Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8193:2015 (ISO 1438:2008)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8193:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1438:2008, quy định các phương pháp đo đạc thủy văn đối với phép đo dòng chảy trong kênh hở sử dụng đập thành mỏng. Văn bản tập trung vào việc xác định lưu lượng nước thông qua các loại đập thành mỏng hình chữ nhật và hình tam giác (rãnh xẻ chữ V), đồng thời hướng dẫn chi tiết phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo của phép đo dòng chảy, thiết kế bộ nắn dòng và vận hành các bể đập quy mô nhỏ.
Độ không đảm bảo đo của phép đo dòng (Điều 11)
Độ không đảm bảo đo là chỉ số bắt buộc để đánh giá chất lượng và độ tin cậy của kết quả đo lưu lượng dòng chảy. Quy trình xác định độ không đảm bảo đo bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Đánh giá nguồn phát sinh độ không đảm bảo đo: Độ không đảm bảo đo chuẩn gắn liền với việc hiệu chuẩn thiết bị đo cột áp và các kích thước vật lý của đập. Các đánh giá thực tế phải được lấy từ giấy chứng nhận thử nghiệm của thiết bị do các phòng thí nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 cấp.
- Tổng hợp độ không đảm bảo đo của phép đo dòng: Tỷ lệ đóng góp của từng thông số vào độ không đảm bảo đo của phép đo dòng, ký hiệu là U(Q), được xác định bằng giải pháp phân tích sử dụng các phép đạo hàm riêng của phương trình tính lưu lượng. Đối với đập hình chữ nhật và hình tam giác, các phương trình được đơn giản hóa để biểu diễn sự phân tán giá trị lưu lượng (Q) dưới dạng các hệ số độ nhạy tương đối.
- Công thức tổng hợp sai số độc lập: Khi các độ không đảm bảo đo của chiều rộng đập (b), góc xẻ (a), hệ số lưu lượng (C) và cột áp (h) độc lập với nhau, độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp được tính theo phương pháp lấy tổng bình phương thay vì cộng đại số đơn thuần.
- Độ không đảm bảo đo của hệ số lưu lượng u*(Cd): Hệ số lưu lượng được xác định từ thực nghiệm thủy lực. Đối với đập thành mỏng hình chữ nhật, giá trị u*(Cd) phụ thuộc vào tỷ số giữa cột áp (h) và chiều cao đỉnh đập (p):
- Khi h < 1,0p: u*(Cd) là 0,75%.
- Khi 1,0p < h < 1,5p: u*(Cd) là 1,00%.
- Khi 1,5p < h < 2,5p: u*(Cd) là 1,50%.
- Đối với đập thành mỏng hình tam giác, độ không đảm bảo đo của hệ số lưu lượng u*(Cd) được xác định cố định ở mức 0,5%.
- Báo cáo tổng hợp độ không đảm bảo đo: Báo cáo phải thể hiện rõ phương pháp đánh giá, giá trị độ không đảm bảo đo chuẩn đã xác định, các hệ số độ nhạy tương đối và độ không đảm bảo đo mở rộng ứng với mức tin cậy 95% (thường sử dụng hệ số phủ k = 2).
Ví dụ thực tế và tính toán lưu lượng (Điều 12)
Tiêu chuẩn đưa ra ví dụ minh họa chi tiết đối với điều kiện dòng mô đun chảy qua đập xẻ rãnh chữ V góc 90 độ để làm rõ phương pháp tính toán:
- Thông số thiết kế: Chiều cao đỉnh đập phía trên đáy kênh dẫn (p) là 0,151 m; chiều rộng kênh dẫn (B) là 0,503 m; góc rãnh xẻ hình chữ V nằm trong khoảng từ 89,5 độ đến 90,5 độ. Thiết bị đo cột áp là bộ chuyển đổi áp suất đặt cách đập khoảng 1 m về phía thượng lưu.
- Kết quả đo và sai số thiết bị: Tín hiệu chỉ thị cột áp đo được là 0,212 m với độ không đảm bảo đo thiết bị u(h1) = 0,002 m. Độ trôi mốc quy chiếu (datum) dao động từ 0,000 m đến 0,007 m, được đánh giá theo phân bố hình chữ nhật cho ra sai số mốc u(E) = 0,002 m.
- Tính toán lưu lượng thực tế: Hệ số lưu lượng Cd xác định được là 0,600. Cột áp hiệu dụng tính toán là he = 0,21285 m. Lưu lượng tính toán lý thuyết đạt được là Qt = 0,0296 m3/s.
- Xác định độ không đảm bảo đo tổng hợp: Độ không đảm bảo đo của hệ số lưu lượng u*(C) là 0,50%. Sai số góc xẻ V quy đổi là 0,36%. Độ không đảm bảo đo tổng hợp của cột áp u(h) là 0,0028 m (tương đương u*(h1) = 1,32%). Kết quả cuối cùng cho ra độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp của lưu lượng u*(Q) là 3,35%.
- Báo cáo lưu lượng chuẩn: Lưu lượng thực tế được công bố là 0,0293 m3/s với độ không đảm bảo đo mở rộng là 6,7% ở mức tin cậy 95% (hệ số phủ k = 2).
Đo dòng bằng các bể đập nhỏ (Phụ lục A)
Trong điều kiện thực tế không yêu cầu độ chính xác tối cao hoặc không gian lắp đặt hạn chế, tiêu chuẩn cho phép sử dụng các bể đập nhỏ hơn quy chuẩn thông thường:
- Hạn chế kỹ thuật: Các bể đập nhỏ bị giới hạn về dữ liệu hệ số lưu lượng do ảnh hưởng từ kích thước bể, vị trí đo cột áp không chuẩn, dòng chảy không đối xứng, dòng không ổn định tại lối vào và hiện tượng lắng cặn bùn đất.
- Ảnh hưởng của vị trí đo và bùn đất: Trong phạm vi kích thước bể quy định, vị trí thiết bị đo cột áp nằm trong khoảng từ 100 mm đến 720 mm phía thượng lưu chỉ làm thay đổi hệ số lưu lượng dưới 0,5%. Tuy nhiên, lớp lắng cặn bùn đất bám trên thành đập có thể làm tăng độ không đảm bảo đo của hệ số lưu lượng lên xấp xỉ 1%.
Thiết kế và lắp đặt bộ nắn dòng (Phụ lục B)
Bộ nắn dòng được sử dụng nhằm mục đích thu gọn chiều dài của kênh dẫn thượng lưu mà vẫn đảm bảo phân bố vận tốc dòng chảy chuẩn tắc và ổn định trước khi đi qua đập đo:
- Cấu tạo bộ nắn dòng: Bộ nắn dòng phải bao gồm tối thiểu bốn tấm đục lỗ lắp đặt thẳng đứng và vuông góc với chiều dòng chảy. Khoảng cách giữa các tấm liên tiếp là 0,2 m.
- Thông số kỹ thuật tấm đục lỗ: Tỷ lệ diện tích lỗ trống trên tổng diện tích mặt cắt ngang của từng tấm phải nằm trong khoảng từ 40% đến 60%. Các lỗ khoan có thể được bố trí thẳng hàng theo hướng dòng chảy hoặc đặt so le nhau, miễn là các tấm có đủ độ dày và độ cứng để chịu được lực tác động từ dòng nước.
Lý thuyết về độ không đảm bảo đo trong thủy văn (Phụ lục C)
Phụ lục C cung cấp nền tảng lý thuyết thống kê áp dụng cho việc tính toán sai số trong đo đạc thủy văn:
- Định nghĩa độ không đảm bảo đo chuẩn: Là sự phân tán của phép đo được biểu thị bằng độ lệch chuẩn của một tập hợp các phép đo lặp lại.
- Giới hạn tin cậy và hệ số phủ: Để tăng mức độ tin cậy của phép đo lên 95%, người ta áp dụng hệ số phủ k = 2 vào giá trị độ không đảm bảo đo chuẩn.
- Phân loại phương pháp đánh giá:
- Đánh giá loại A: Xác định bằng các phân tích thống kê từ các phép đo lặp lại trực tiếp trong điều kiện thực tế để tính ra độ lệch chuẩn thực nghiệm.
- Đánh giá loại B: Xác định bằng cách gán một phân bố xác suất lý thuyết phù hợp cho quá trình đo khi không có sẵn chuỗi dữ liệu liên tục.
- Các mô hình phân bố xác suất loại B:
- Phân bố hình tam giác: Áp dụng cho các phép đo tham khảo khi giá trị thực có khả năng nằm gần giá trị trung bình hơn là các biên giới hạn.
- Phân bố hình chữ nhật: Áp dụng cho giới hạn phân giải của thiết bị hiển thị hoặc bộ chuyển đổi tín hiệu.
- Phân bố xác suất chuẩn: Áp dụng cho các sai số lấy từ kết quả hiệu chuẩn độc lập của nhà sản xuất.
- Phân bố hai phương thức (bimodal): Áp dụng cho các thiết bị đo có độ trễ lớn hoặc chịu ảnh hưởng mạnh bởi lực ma sát và sức căng bề mặt.
Kỹ thuật đo mẫu và bảng tra cứu lưu lượng (Phụ lục D & E)
Tiêu chuẩn cung cấp các công cụ hỗ trợ thực hành đo đạc thực địa và tính toán nhanh:
- Kỹ thuật đo mẫu (Phụ lục D): Hệ thống hóa các phương pháp đo vận tốc dòng chảy (sử dụng cánh quạt, thiết bị điện từ, sóng siêu âm Doppler, rada) và đo mức nước liên tục (bộ chuyển đổi áp suất, thiết bị rada, siêu âm phản hồi xung) đi kèm với các đặc tính sai số và phân bố xác suất tương ứng của từng phương pháp để người vận hành lựa chọn.
- Bảng tra cứu lưu lượng mẫu (Phụ lục E): Cung cấp các bảng tính sẵn mối quan hệ giữa cột áp (h), hệ số lưu lượng (Cd) và lưu lượng thực tế (Q) đối với các đập xẻ rãnh chữ V có các góc mở tiêu chuẩn bao gồm góc 90 độ, góc 53 độ 8 phút và góc 28 độ 4 phút, giúp chuẩn hóa và rút ngắn thời gian tính toán trong thực tế vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐO ĐẠC THỦY VĂN - ĐO DÒNG TRONG KÊNH HỞ SỬ DỤNG ĐẬP THÀNH MỎNG
Hydrometry - Open channel flow measurement using thin-plate weirs
Lời nói đầu
TCVN 8193:2015 thay thế TCVN 8193-1:2009.
TCVN 8193:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 1438:2008 và đính chính kỹ thuật 1:2008;
TCVN 8193:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐO ĐẠC THỦY VĂN - ĐO DÒNG TRONG KÊNH HỞ SỬ DỤNG ĐẬP THÀNH MỎNG
Hydrometry - Open channel flow measurement using thin-plate weirs
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc sử dụng đập thành mỏng hình chữ nhật và tam giác (rãnh xẻ chữ V) để đo dòng nước sạch trong các kênh hở với điều kiện dòng chảy tự do. Bao gồm cả các yêu cầu đối với việc sử dụng đập thành mỏng hình chữ nhật có chiều rộng đầy đủ trong điều kiện dòng chảy tràn (ngập).
Các tài liệu sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng vào tài liệu này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì nên sử dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 772, Hydrometry - Vocabulary and symbols (Đo đạc thủy văn - Từ vựng và kí hiệu).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 772.
| A | Diện tích của kênh dẫn | m2 |
| B | Chiều rộng của kênh dẫn | m |
| b | Chiều rộng đo được của rãnh xẻ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11574:2016 (ISO 2537:2007) về Đo đạc thủy văn - Đồng hồ đo dòng có phần tử quay
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8193-1:2009 (ISO 1438-1:1980/AMD:1998) về Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập trành thàn mỏng và máng lường venturi - Phần 1 : Đập tràn thành mỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11574:2016 (ISO 2537:2007) về Đo đạc thủy văn - Đồng hồ đo dòng có phần tử quay
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8193:2015 (ISO 1438:2008) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng đập thành mỏng
- Số hiệu: TCVN8193:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
