Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10673:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10673:2015 về Trắc địa mỏ là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, phương pháp và yêu cầu kỹ thuật đối với công tác trắc địa trong suốt vòng đời của một mỏ khoáng sản rắn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác trắc địa mỏ trong các giai đoạn: khảo sát, thăm dò, thiết kế, xây dựng cơ bản mỏ, khai thác và đóng cửa mỏ.
- Áp dụng đối với các mỏ khai thác khoáng sản rắn bằng phương pháp lộ thiên, hầm lò hoặc kết hợp cả hai phương pháp.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến công tác trắc địa mỏ trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác liên quan đến đo đạc và bản đồ:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về lưới khống chế tọa độ và độ cao quốc gia.
- Các quy định kỹ thuật về đo bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc, ảnh hàng không hoặc công nghệ GPS/GNSS.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc bản đồ và an toàn trong khai thác mỏ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế ngành trắc địa mỏ:
- Trắc địa mỏ (Mine Surveying): Là ngành khoa học kỹ thuật thực hiện các phép đo trên mặt đất và trong lòng đất nhằm xác định vị trí không gian của các công trình mỏ, ranh giới khai thác, trữ lượng khoáng sản và sự dịch động đá, bề mặt mỏ.
- Bản đồ mỏ (Mine Map): Bản đồ chuyên dùng thể hiện địa hình bề mặt mỏ, các công trình khai thác trên mặt đất và các công trình ngầm dưới lòng đất.
- Lưới khống chế trắc địa mỏ: Hệ thống các điểm tọa độ và độ cao được thiết lập trên khu vực mỏ làm cơ sở cho mọi công tác đo vẽ, bố trí công trình mỏ.
- Sự dịch động đất đá (Strata movement): Hiện tượng thay đổi trạng thái tự nhiên của các lớp đất đá xung quanh lò khai thác do tác động của việc thu hồi khoáng sản.
Điều 4: Quy định chung về công tác trắc địa mỏ
Đây là điều khoản nền tảng quy định các nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ:
- Hệ tọa độ và hệ độ cao: Công tác trắc địa mỏ phải được thực hiện trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và Hệ độ cao quốc gia (Hệ độ cao Hòn Dấu), trừ các trường hợp đặc biệt được cơ quan quản lý nhà nước cho phép sử dụng hệ tọa độ giả định hoặc hệ tọa độ chuyên dùng.
- Yêu cầu về thiết bị đo đạc: Tất cả các thiết bị sử dụng trong công tác trắc địa mỏ (máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn, thiết bị định vị vệ tinh GNSS, máy đo khoảng cách laser) phải được kiểm nghiệm, hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về đo lường và phải đảm bảo độ chính xác phù hợp với cấp hạng công việc.
- Nhân lực thực hiện: Người chủ trì và thực hiện công tác trắc địa mỏ phải có trình độ chuyên môn phù hợp (được đào tạo về chuyên ngành trắc địa mỏ hoặc đo đạc bản đồ) và có chứng chỉ hành nghề theo quy định.
- Công tác an toàn lao động: Quá trình đo đạc trắc địa tại mỏ (đặc biệt là mỏ hầm lò) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ, phòng chống cháy nổ, khí độc và sập hầm.
- Lưu trữ và bảo mật tài liệu: Toàn bộ số liệu đo đạc gốc, sổ đo, bản đồ mỏ và các báo cáo kỹ thuật phải được lưu trữ, bảo quản an toàn và bảo mật theo quy định của pháp luật về khoáng sản và lưu trữ quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Mine Surveying
Lời nói đầu
TCVN 10673:2015 do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRẮC ĐỊA MỎ
Mine Surveying
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật cơ bản và quy trình công nghệ Trắc địa mỏ trong các nội dung công tác khảo sát địa hình, thăm dò tài nguyên khoáng sản, trong thiết kế, xây dựng và khai thác mỏ hầm lò, mỏ lộ thiên, quan trắc dịch chuyển đất đá và biến dạng bề mặt và các công trình trên vùng mỏ.
2. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Trong Tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt sau:
2.1. ASCII: Mã tiêu chuẩn trao đổi thông tin của Mỹ (American Standard Code for Information Interchange).
2.2. FIXED: Lời giải cố định.
2.3. GALILEO: Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu của các nước thuộc Tổ chức Liên minh Châu Âu (EU).
2.4. GDOP: Hệ số suy giảm độ chính xác hình học của vệ tinh (Geometrical Dilusion Of Precision).
2.5. GLONASS: Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu của LB Nga (Global Navigation Sputnik System, tiếng Nga - Γлобaльная Haвиraционная Cпутниковая Cистемa).
2.6. GNSS: Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu (Global Navigation Satellite System).
2.7. GPS: Hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ (Global Positioning System of USA).
2.8. HDOP: Hệ số suy giảm độ chính xác phương nằm ngang (Horizontal Dilusion Of Precision).
2.9. IGS: Tổ chức quốc tế cung cấp dịch vụ các tham số của hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu (International GNSS Service).
2.10. ITRF: Hệ quy chiếu trắc địa quốc tế (International Terrestrial Refference Frame).
2.11. PDOP: Hệ số suy giảm độ chính xác vị trí vệ tinh (Position Dilusion Of Precision).
2.12. PPK: Đo động xử lý sau (Post Processing Kinematic).
2.13. RATIO: Tỷ số phương sai.
2.14. RINEX: Chuẩn dữ liệu trị đo GNSS theo khuôn dạng dữ liệu ASCII sử dụng thuận tiện cho quá trình xử lý không phụ thuộc vào máy thu và phần mềm (Receiver Independent Exchange Format).
2.15. RTK: Đo động thời gian thực (Real-Time Kinematic).
2.16. RMSE: Sai số trung phương (Root Mean Square Error).
2.17. UTM: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc (Universal Transverse Mercator).
2.18. VDOP: Hệ số suy giảm độ chính xác độ cao (Vertical Dilution of Position).
2.19. VN-2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam, áp dụng thống nhất trong cả nước.
3.1 Tiêu chuẩn này quy định các vấn đề sau đây:
a) Trắc địa trên mặt bằng khu mỏ;
b) Trắc địa mỏ ở mỏ lộ thiên;
c) Trắc địa mỏ ở mỏ hầm lò;
d) Trắc địa mỏ cho hướng đào lò;
e) Đo vẽ cập nhật hầm lò;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2012/BTNMT về lò đốt chất thải công nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46 : 2012/BTNMT về quan trắc khí tượng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 11/2008/QĐ-BTNMT ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao" của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 2Thông tư 06/2009/TT-BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 2485/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Trắc địa mỏ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2012/BTNMT về lò đốt chất thải công nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46 : 2012/BTNMT về quan trắc khí tượng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10673:2015 về Trắc địa mỏ
- Số hiệu: TCVN10673:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
