Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2021/BTNMT về Quan trắc hải văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong hoạt động quan trắc các yếu tố hải văn trên phạm vi vùng biển Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định kỹ thuật về công tác quan trắc hải văn, bao gồm các quy trình, phương pháp đo đạc, thu thập và xử lý số liệu đối với các yếu tố hải văn tại các trạm khí tượng thủy văn quốc gia và các trạm chuyên dùng khác.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến quan trắc, điều tra cơ bản, dự báo, cảnh báo thiên tai hải văn và khai thác dữ liệu hải văn tại Việt Nam.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của quy chuẩn
1. Quy định chung và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định rõ các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong quy chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế.
- Thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong việc bố trí trạm quan trắc, lựa chọn vị trí đo đạc để đảm bảo tính đại diện của số liệu thu thập được đối với từng vùng biển cụ thể.
- Quy định về việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong suốt quá trình từ chuẩn bị thiết bị, tiến hành đo đạc cho đến khâu truyền nhận và lưu trữ dữ liệu.
2. Đơn vị đo lường và thông số kỹ thuật đặc trưng
- Quy chuẩn quy định chi tiết về các đơn vị đo lường chuẩn hóa áp dụng cho từng yếu tố hải văn được quan trắc.
- Đặc biệt, đối với chỉ tiêu độ muối (độ mặn) của nước biển, quy chuẩn sử dụng đơn vị đo là Phần nghìn (‰) hoặc đơn vị độ muối thực tế (PSU) để biểu thị hàm lượng muối hòa tan, đảm bảo tính đồng bộ với hệ thống đo lường quốc tế.
- Các thông số kỹ thuật khác như nhiệt độ nước biển, mực nước biển, sóng, dòng chảy, và tầm nhìn xa trên biển cũng được quy định cụ thể về độ chính xác yêu cầu và tần suất quan trắc tối thiểu.
Thông tin về hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành cụ thể, ngày có hiệu lực pháp lý cũng như tình trạng hiệu lực hiện hành của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2021/BTNMT chưa được thể hiện đầy đủ trong tài liệu trích xuất. Tổ chức và cá nhân áp dụng cần tra cứu thêm các văn bản hướng dẫn thi hành trực tiếp từ Bộ Tài nguyên và Môi trường để đảm bảo tính cập nhật pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Marine Observation
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 69: 2021/BTNMT do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số……./2021/TT-BTNMT ngày….... tháng…... năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC HẢI VĂN
National technical regulation on Marine Observation
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định về quan trắc hải văn trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc hải văn.
Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Yếu tố hải văn bao gồm tầm nhìn xa phía biển, gió bề mặt, sóng biển, nhiệt độ nước biển tầng mặt, độ muối nước biển, sáng biển, mực nước biển và dòng chảy biển.
3.2. Vị trí quan trắc hải văn: là nơi được lựa chọn, tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về quan trắc để xây dựng các công trình lắp đặt thiết bị thủ công hoặc tự động, phục vụ quan trắc hải văn.
3.3. Công trình quan trắc hải văn: là cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành, được xây dựng để lắp đặt thiết bị, phương tiện đo.
3.4. Tầm nhìn xa phía biển: là khoảng cách xa nhất có thể quan sát các vật thể (tiêu điểm) trên nền trời, tùy thuộc vào độ trong suốt của hiện tượng khí tượng do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như lượng mây, mù, sương mù, mưa và các hiện tượng khí tượng khác.
3.4.1. Tầm nhìn xa phía biển ban ngày: là khoảng cách xa nhất quan sát một vật thể dựa vào mức độ trong suốt của hiện tượng khí tượng.
3.4.2. Tầm nhìn xa phía biển ban đêm: là khoảng cách xa nhất được xác định trước quan sát một nguồn sáng có cường độ vừa phải.
3.5. Gió bề mặt: là chuyển động ngang của khối không khí, đặc trưng bởi hướng gió và tốc độ gió. Hướng gió được xác định theo la bàn, độ góc (o).
3.5.1. Tốc độ gió: là tỷ số giữa quãng đường và thời gian khối không khí đi hết quãng đường đó.
3.5.2. Tốc độ gió tức thời: là tốc độ gió đo được tại thời điểm quan trắc.
3.5.3. Tốc độ gió trung bình: là giá trị tốc độ gió tại kỳ quan trắc được tính bằng trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian 2 phút hoặc 10 phút.
3.6. Sóng biển: là các sóng bề mặt xuất hiện tại tầng trên cùng của biển hay đại dương
3.6.1. Độ cao sóng: là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ chân sóng đến đỉnh sóng.
3.6.2. Hướng sóng: là hướng mà sóng từ đâu truyền tới, hướng sóng được xác định theo 8 hướng chính la bàn và độ góc (o).
3.6.3. Độ dài sóng: là khoảng cách theo chiều ngang giữa hai đỉnh sóng hoặc hai chân sóng liên tiếp.
3.6.4. Chu kỳ sóng: là khoảng thời gian tính bằng giây giữa hai đỉnh đầu sóng liên tiếp qua
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46 : 2012/BTNMT về quan trắc khí tượng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2013/BKHCN về mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46:2022/BTNMT về Quan trắc khí tượng
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2022/BTNMT về Quan trắc thủy văn
- 1Thông tư 08/2021/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46 : 2012/BTNMT về quan trắc khí tượng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2013/BKHCN về mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46:2022/BTNMT về Quan trắc khí tượng
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2022/BTNMT về Quan trắc thủy văn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2021/BTNMT về Quan trắc hải văn
- Số hiệu: QCVN69:2021/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/06/2021
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
