Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2022/BTNMT về Quan trắc thủy văn được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hoạt động quan trắc thủy văn trên phạm vi cả nước, nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất và đồng bộ của số liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và bắt buộc đối với việc quan trắc các yếu tố thủy văn bao gồm mực nước, nhiệt độ nước, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng và các yếu tố liên quan tại các trạm thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc thủy văn, điều tra cơ bản thủy văn và các đơn vị khai thác, sử dụng dữ liệu thủy văn trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Quy chuẩn tập trung làm rõ các nguyên tắc nền tảng và định nghĩa kỹ thuật làm cơ sở pháp lý và chuyên môn cho toàn bộ hoạt động quan trắc thủy văn:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh - Xác định rõ giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với các yếu tố thủy văn sông ngòi. Quy chuẩn không chỉ bắt buộc đối với mạng lưới trạm quốc gia mà còn là cơ sở kỹ thuật để các trạm chuyên dùng tham chiếu và áp dụng nhằm đảm bảo tính đồng bộ của dữ liệu khí tượng thủy văn trên toàn quốc.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng - Chỉ rõ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến quan trắc thủy văn trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Quy chuẩn này.
- Điều 3: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật khác và các hướng dẫn của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) được sử dụng làm căn cứ đối chiếu. Quy định rõ nguyên tắc áp dụng khi các tài liệu viện dẫn này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
- Điều 4: Giải thích từ ngữ - Chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thủy văn. Các khái niệm cốt lõi như mực nước, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng, mặt cắt ngang, tuyến đo, và các thiết bị đo đạc tự động được định nghĩa chi tiết nhằm tránh gây hiểu nhầm trong quá trình thực hiện tác nghiệp thực địa và xử lý số liệu.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2022/BTNMT có hiệu lực thi hành theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định kỹ thuật được nêu trong quy chuẩn này nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy của thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Hydrological Observation
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 47: 2022/BTNMT do Tổng cục Khí tượng Thủy văn sửa đổi, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số……./2022/TT-BTNMT ngày….... tháng…... năm.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC THỦY VĂN
National technical regulation on Hydrological Observation
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định kỹ thuật quan trắc các yếu tố thủy văn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quan trắc các yếu tố thủy văn trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này sử dụng toàn bộ thuật ngữ định nghĩa quy định tại Điều 5, TCVN 12904:2020 Yếu tố khí tượng thủy văn - Thuật ngữ và định nghĩa; Điều 2, TCVN 12636-2:2019 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông; Điều 3, TCVN 12636-8:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 8: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều; Điều 3, TCVN 12636-9:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 9: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều và các thuật ngữ sau:
1.3.1. Các yếu tố thủy văn: là các yếu tố được quy định quan trắc theo quy chuẩn này, bao gồm mực nước, nhiệt độ nước, lưu lượng nước và lưu lượng chất lơ lửng.
1.3.2. Hàm lượng chất lơ lửng đại biểu tương ứng: là hàm lượng chất lơ lửng của mẫu nước được lấy tại thủy trực đại biểu trong thời gian đo lưu lượng chất lơ lửng trên toàn mặt cắt ngang.
1.3.3. Hàm lượng chất lơ lửng mặt cắt ngang: là hàm lượng chất lơ lửng được đo và tính theo quy định cho toàn mặt cắt ngang.
1.3.4. Độ đục nước sông: là sự giảm độ trong của nước sông do sự có mặt của các chất không tan.
1.3.5. Mùa cạn: là thời kỳ gồm các tháng liên tục có lưu lượng nước bình quân tháng (trong nhiều năm) nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước bình quân năm (của nhiều năm).
1.3.6. Mùa lũ: là thời kỳ gồm các tháng liên tục có lưu lượng nước bình quân tháng (trong nhiều năm) lớn hơn lưu lượng nước bình quân năm (của nhiều năm).
1.4. Ghi giá trị yếu tố đo và quy tròn về số có nghĩa
Ghi giá trị yếu tố đo phải đủ số có nghĩa theo quy định. Quy tròn về số có nghĩa thực hiện như sau: nếu số kế tiếp số có nghĩa nhỏ hơn 5 thì bỏ đi, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng số có nghĩa lên 1 đơn vị. Chi tiết ghi giá trị yếu tố đo và và quy tròn về số có nghĩa của yếu tố thủy văn quy định tại Phụ lục D, Quy chuẩn này.
2.1.1. Quy định về ký hiệu và đơn vị đo
a) Ký hiệu mực nước: H;
b) Đơn vị đo mực nước: centimét (cm);
c) Độ chính xác giá trị mực
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 26/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Luật khí tượng thủy văn 2015
- 4Thông tư 70/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 05/2016/TT-BTNMT quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Nghị định 48/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khí tượng thuỷ văn
- 8Thông tư 22/2022/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 16:2008/BTNMT về mã luật khí tượng bề mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2021/BTNMT về Quan trắc hải văn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-10:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 10: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông không ảnh hưởng thủy triều
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-11:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 11: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng thủy triều
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46:2022/BTNMT về Quan trắc khí tượng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2022/BTNMT về Quan trắc thủy văn
- Số hiệu: QCVN47:2022/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/12/2022
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
