Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9159:2022 về Công trình thuỷ lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu khớp nối là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu hệ thống khớp nối trong các công trình thủy lợi tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động tư vấn thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và nghiệm thu các hạng mục khớp nối (bao gồm khớp co giãn, khớp lún, khớp biến dạng) của các công trình thủy lợi. Tiêu chuẩn hướng tới việc đảm bảo tính an toàn, khả năng chống thấm và độ bền vững lâu dài cho toàn bộ kết cấu công trình trước các tác động của điều kiện tự nhiên và tải trọng vận hành.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9159:2022
1. Yêu cầu chung về thiết kế khớp nối
- Khớp nối phải được thiết kế phù hợp với sơ đồ kết cấu, điều kiện địa chất nền, cột nước tác dụng và dự báo lượng biến dạng (co giãn, lún lệch) của công trình thủy lợi.
- Thiết kế phải chỉ rõ chủng loại khớp nối, kích thước chi tiết, vị trí bố trí và các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chèn khe, băng cản nước.
- Đảm bảo khả năng chống thấm tuyệt đối qua khớp nối dưới áp lực nước thiết kế, đồng thời không gây cản trở đến sự biến dạng tự do của các khối bê tông kề cận.
2. Yêu cầu đối với vật liệu khớp nối
- Vật liệu sử dụng làm băng cản nước (như cao su, PVC, đồng, thép không gỉ) phải có chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng các chỉ tiêu cơ lý theo quy định.
- Các chất chèn khe, vật liệu đệm và chất sơn phủ bảo vệ phải có tính đàn hồi cao, khả năng bám dính tốt với bê tông, chịu được môi trường nước xâm thực và không bị lão hóa nhanh dưới tác động của thời tiết.
3. Yêu cầu kỹ thuật trong thi công khớp nối
- Quá trình định vị và lắp đặt băng cản nước phải đảm bảo độ chính xác cao, được cố định chắc chắn vào khung cốt thép hoặc cốp pha để không bị xê dịch, gập gãy trong quá trình đổ và đầm bê tông.
- Công tác mối nối (hàn nhiệt đối với PVC, lưu hóa đối với cao su, hoặc hàn đối đầu đối với kim loại) phải được thực hiện bởi thợ lành nghề, đảm bảo mối nối liên tục, kín khít và có cường độ chịu lực tương đương với vật liệu nền.
- Khi đổ bê tông tại khu vực có khớp nối, phải tiến hành cẩn thận, đầm kỹ để tránh hiện tượng rỗ tổ ong hoặc tạo khoảng trống xung quanh băng cản nước, gây rò rỉ nước sau này.
4. Công tác kiểm tra và nghiệm thu khớp nối
- Nghiệm thu vật liệu đầu vào: Kiểm tra hồ sơ chất lượng, chứng chỉ xuất xưởng và tiến hành lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu khớp nối tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.
- Nghiệm thu lắp đặt: Tiến hành kiểm tra định vị, cao độ, độ phẳng, chất lượng mối nối của băng cản nước trước khi cho phép đổ bê tông giai đoạn tiếp theo.
- Nghiệm thu hoàn thiện: Kiểm tra độ kín khít, khả năng chống thấm thực tế của khớp nối sau khi tháo cốp pha và đưa công trình vào vận hành thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9159:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định trước đây về khớp nối công trình thủy lợi nhằm tiệm cận với các công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KHỚP NỐI
Hydraulic structures - Design, construction and acceptance joint
Lời nói đầu
TCVN 9159:2022 thay thế TCVN 9159:2012.
TCVN 9159:2022 do Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KHỚP NỐI
Hydraulic structures - Design, construction and acceptance joint
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu trong thiết kế, thi công và nghiệm thu khớp nối trong các công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2229 (ISO 188) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt;
TCVN 2622 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4030 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn;
TCVN 4116 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4195 Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung;
TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất giãn dài khi kéo;
TCVN 5308 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
TCVN 7493 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 9137 Công trình thủy lợi - Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép;
TCVN 9407 Vật liệu chống thấm - Băng chặn nước PVC;
TCVN 10777 Công trình thủy lợi - Đập đá đổ bản mặt bê tông - Yêu cầu thiết kế.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Khớp nối (Joint)
Bộ phận liên kết giữa hai kết cấu bê tông và bê tông cốt thép riêng biệt, có sự chuyển dịch (ngang và đứng) độc lập, đảm bảo yêu cầu không cho phép nước đi qua và chuyển dịch về hai phía của các kết cấu nối tiếp nhau. Các bộ phận cấu thành khớp nối gồm: băng chắn nước và khe co giãn. Tùy theo đặc điểm làm việc, các yêu cầu có liên quan khác nhau của từng công trình và hạng mục công trình mà bố trí khớp nối gồm một hoặc cả hai bộ phận nêu trên.
3.2
Khe co giãn/khe biến dạng (expansion joint)
Khe chia cắt kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thành hai khối riêng biệt nối tiếp nhau, đảm bảo hai khối chuyển dịch (ngang và đứng) độc lập. Trong khe phải được chèn bằng vật liệu thí
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8223:2009 về Công trình thuỷ lợi – Các quy định chủ yếu về đo đạc địa hình, xác định tim kênh và các công trình trên kênh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12845:2020 về Công trình thuỷ lợi - Thành phần nội dung lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN13505:2022 về Công trình thuỷ lợi - Trạm bơm cấp, thoát nước - Yêu cầu thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13692:2023 về Công trình thủy lợi - Tường hào bentonite chống thấm - Yêu cầu thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 về Công trình thủy lợi - Tường hào bentonite chống thấm - Thi công và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-6:2023 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 6: Đê chắn sóng
- 1Quyết định 2593/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về công trình thuỷ lợi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4116:1985 về công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5308:1991 về quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9159:2012 về Công trình thủy lợi - Khớp nối biến dạng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9137:2012 về Công trình thủy lợi - Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9384:2012 về Băng chứa nước dùng trong mối nối công trình xây dựng – Yêu cầu sử dụng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7493:2005 về Bitum - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8223:2009 về Công trình thuỷ lợi – Các quy định chủ yếu về đo đạc địa hình, xác định tim kênh và các công trình trên kênh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9407:2014 về Vật liệu chống thấm - Băng chặn nước PVC
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2013 (ISO 188:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt béo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10777:2015 về Công trình thủy lợi – Đập đá đổ bản mặt bê tông – Yêu cầu thiết kế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12845:2020 về Công trình thuỷ lợi - Thành phần nội dung lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN13505:2022 về Công trình thuỷ lợi - Trạm bơm cấp, thoát nước - Yêu cầu thiết kế
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13692:2023 về Công trình thủy lợi - Tường hào bentonite chống thấm - Yêu cầu thiết kế
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 về Công trình thủy lợi - Tường hào bentonite chống thấm - Thi công và nghiệm thu
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-6:2023 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 6: Đê chắn sóng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9159:2022 về Công trình thuỷ lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu khớp nối
- Số hiệu: TCVN9159:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
