Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế công trình thủy lợi, đặc biệt tập trung vào hệ thống đê biển. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi được trích xuất từ văn bản, bao gồm hướng dẫn thiết kế các phần chuyển tiếp xung yếu và định nghĩa các yếu tố sóng phục vụ tính toán thiết kế đê biển.
- Thiết kế phần nối ghép và chuyển tiếp trong kết cấu đê biển
Phần nối ghép (hay phần chuyển tiếp) giữa các bộ phận của đê biển là những điểm cực kỳ xung yếu trong toàn bộ kết cấu bảo vệ đê. Do đó, công tác tính toán và thiết kế các bộ phận này đòi hỏi phải được đặc biệt chú ý để đảm bảo an toàn cho công trình. Các vị trí chuyển tiếp quan trọng bao gồm:
- Nối tiếp giữa thân đê và chân đê.
- Nối tiếp giữa nền đất và thân đê.
- Nối tiếp giữa thân đê và lớp kè mái bảo vệ ngoài cùng.
- Nối tiếp giữa mái kè và đỉnh đê.
- Nối tiếp giữa phần mềm (đất đắp) và phần bê tông cứng.
- Đoạn tiếp giáp giữa hai loại cấu kiện hoặc hai loại vật liệu khác nhau.
- Đoạn tiếp giáp giữa hai loại kết cấu hở và kết cấu kín dùng để bảo vệ mái đê.
Lưu ý thiết kế: Người thiết kế cần tham khảo các mô hình kết cấu chuyển tiếp tiêu chuẩn để áp dụng giải pháp kỹ thuật phù hợp cho từng vị trí xung yếu cụ thể nhằm đảm bảo tính bền vững của đê biển.
- Các yếu tố sóng và thông số kỹ thuật trong tính toán thiết kế đê biển
Để tính toán chính xác tải trọng và tác động của sóng lên đê biển, tiêu chuẩn định nghĩa chi tiết các thông số và yếu tố sóng chủ yếu sau đây:
- Ngọn sóng và đỉnh sóng: Ngọn sóng là phần sóng nằm trên mặt nước tĩnh, trong đó điểm cao nhất được gọi là đỉnh sóng.
- Bụng sóng và chân sóng: Bụng sóng là phần sóng nằm dưới mặt nước tĩnh, trong đó điểm thấp nhất được gọi là chân sóng.
- Chiều cao sóng (HS): Là khoảng cách thẳng đứng được tính từ đỉnh sóng đến chân sóng.
- Chiều dài sóng (LS): Là khoảng cách nằm ngang giữa hai đỉnh sóng hoặc hai chân sóng kề nhau.
- Độ dốc sóng: Được xác định bằng tỷ số giữa chiều cao sóng và chiều dài sóng (HS/LS).
- Đường trung bình sóng và độ dướn (d): Đường nằm ngang chia đôi chiều cao sóng được gọi là đường trung bình sóng. Đường này nằm cao hơn đường mặt nước tĩnh một khoảng chênh lệch gọi là độ dướn (ký hiệu là d).
- Chu kỳ sóng (TS): Là khoảng thời gian cần thiết để thực hiện một lần nhô lên và thụt xuống của sóng.
- Sóng tiến: Là loại sóng có các yếu tố di chuyển về phía trước trong quá trình nổi sóng.
- Tốc độ sóng (C): Là tốc độ di chuyển theo phương ngang của ngọn sóng.
Các đại lượng trên (bao gồm chiều cao sóng HS, chiều dài sóng LS, độ dốc sóng, tốc độ sóng C và chu kỳ sóng TS) là những yếu tố sóng cơ bản, đóng vai trò quyết định trong việc xác định hình thái sóng phục vụ cho công tác tính toán thiết kế đê biển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐÊ BIỂN
Hydraulic structures - Requirements for seadike design
Lời nói đầu
TCVN 9901 : 2014 do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐÊ BIỂN
Hydraulic structures - Requirements for seadike design
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế, thi công, kiểm tra, nghiệm thu đê biển và các công trình nằm trong đê biển, công trình lấn biển, công trình bảo vệ bờ biển và bãi biển trong vùng không có đê, đê quây các vùng hải đảo v.v... (gọi chung là công trình đê biển).
1.2. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để thiết kế các công trình đê điều khác có điều kiện làm việc và đặc tính kỹ thuật tương tự, các công trình đê điều ở vùng cửa sông, cửa biển và các loại công trình khác có ảnh hưởng đến an toàn và chức năng của công trình đê biển.
1.3. Ngoài yêu cầu phải tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn này, khi thiết kế hạng mục công trình đê biển có liên quan đến nội dung kỹ thuật của các chuyên ngành xây dựng khác còn phải tuân thủ các quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật của chuyên ngành đó.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 4054 : 2005, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4253 : 2012, Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 8216 : 2009, Thiết kế đập đất đầm nén;
TCVN 8477 : 2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 8479 : 2010, Công trình đê, đập - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn hoạ và xử lý mối gây hại;
TCVN 8481 : 2010, Công trình đê điều - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;
TCVN 9165 : 2012, Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Đê (Dike)
Công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được phân loại, phân cấp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
3.2. Đê điều (Flood control system)
Hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và các công trình phụ trợ.
3.3. Đê biển (Seadike)
Đê ngăn nước biển.
3.4. Đê cửa sông (Estuary dike)
Đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển, chịu ảnh hưởng tổng hợp của chế độ nước sông và nước biển.
CHÚ THÍCH:
1) Ranh giới giữa đê sông và đê cửa sông ở tại vị trí mà độ chênh cao do nước dâng truyền vào xấp xỉ bằng 0,5 m, ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển là mực nước triều tần suất 5 % và bão cấp 9;
2) Ranh giới giữa đê cửa sông và đê biển ở tại vị trí mà độ cao sóng xấp xỉ bằng 0,5 m, ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển là sóng bất lợi tương ứng triều tần suất 5 % và bão cấp 9.
3.5. Đê bao (Girdle shaped dike)
Đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8306:2009 về công trình thủy lợi – kích thước các lỗ thoát nước có cửa van chắn nước
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8415:2010 về công trình thủy lợi - quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triều
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8420:2010 về Công trình thủy lợi - Tính toán thủy lực công trình xả kiểu hở và xói lòng dẫn bằng đá đo dòng phun
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9905:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế kết cấu theo độ tin cậy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9906:2014 về Công trình thủy lợi - Cọc xi măng đất thi công theo phương pháp Jet-grouting - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu cho xử lý nền đất yếu
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-5:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp điện
- 8Quy chuẩn quốc gia QCVN 07-10:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10398:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Yêu cầu thiết kế
- 1Quyết định 384/QĐ-BGTVT năm 2013 về Quy định tạm thời kỹ thuật thi công và nghiệm thu hạng mục xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng công trình giao thông do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 3768/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 3184/QĐ-BKHCN năm 2023 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 14TCN 130:2002 về hướng dẫn thiết kế đê biển do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 356:2005 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8218:2009 về bê tông thủy công – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8297:2009 về công trình thủy lợi - đập đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8306:2009 về công trình thủy lợi – kích thước các lỗ thoát nước có cửa van chắn nước
- 9Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8415:2010 về công trình thủy lợi - quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triều
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4085:1985 về kết cấu gạch đá - quy phạm thi công và kiểm tra
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8228:2009 về hỗn hợp bê tông thủy công – yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8421:2010 về công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8422:2010 về công trình thủy lợi - thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8477:2010 về công trình thủy lợi - yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8216:2009 về thiết kế đập đất đầm nén
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8481:2010 về công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4253:2012 về Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9165:2012 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9152:2012 về Công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-15:2022 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8420:2010 về Công trình thủy lợi - Tính toán thủy lực công trình xả kiểu hở và xói lòng dẫn bằng đá đo dòng phun
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9905:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế kết cấu theo độ tin cậy
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9906:2014 về Công trình thủy lợi - Cọc xi măng đất thi công theo phương pháp Jet-grouting - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu cho xử lý nền đất yếu
- 27Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-5:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp điện
- 28Quy chuẩn quốc gia QCVN 07-10:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10398:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Yêu cầu thiết kế
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2023 về Công trình đê biển - Yêu cầu thiết kế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê biển
- Số hiệu: TCVN9901:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
