Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8228:2009
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8228:2009 về hỗn hợp bê tông thủy công – yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử và các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hỗn hợp bê tông sử dụng trong xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện và các công trình thủy công khác tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông thủy công dùng để chế tạo bê tông thủy công cho các công trình thủy lợi, thủy điện và các công trình thủy công khác chịu tác động thường xuyên hoặc không thường xuyên của nước.
- Quy chuẩn này áp dụng đối với cả hỗn hợp bê tông nặng thông thường và hỗn hợp bê tông có sử dụng các loại phụ gia khoáng hoạt tính hoặc phụ gia hóa học nhằm cải thiện tính chất của bê tông.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật:
- Các tiêu chuẩn về xi măng: Quy định về chất lượng xi măng poóc lăng, xi măng poóc lăng hỗn hợp sử dụng cho bê tông thủy công.
- Các tiêu chuẩn về cốt liệu: Tiêu chuẩn về cát, đá dăm, sỏi dùng cho bê tông và vữa.
- Các tiêu chuẩn về nước: Yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông.
- Các tiêu chuẩn về phụ gia: Tiêu chuẩn đối với phụ gia hóa học và phụ gia khoáng hoạt tính (như tro bay, silica fume) dùng cho bê tông.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình áp dụng:
- Hỗn hợp bê tông thủy công: Là hỗn hợp được nhào trộn đều từ các thành phần gồm chất kết dính (xi măng, phụ gia khoáng), cốt liệu (cát, đá, sỏi), nước và phụ gia hóa học (nếu có), ở trạng thái chưa đóng rắn.
- Bê tông thủy công: Là loại bê tông đặc biệt được sử dụng để xây dựng các bộ phận công trình thủy công, chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của môi trường nước (nước ngọt, nước lợ, nước mặn).
- Tính công tác của hỗn hợp bê tông: Khả năng dễ đổ, dễ đầm chặt và không bị phân tầng của hỗn hợp bê tông dưới tác động của các biện pháp thi công xác định.
Yêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp bê tông thủy công (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi mà hỗn hợp bê tông thủy công phải đáp ứng trước và trong quá trình thi công:
- Tính công tác (Độ sụt hoặc độ cứng): Hỗn hợp bê tông phải có tính công tác phù hợp với phương pháp thi công, mật độ cốt thép và kích thước hình học của kết cấu. Độ sụt hoặc độ cứng được xác định theo các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành và phải nằm trong phạm vi sai số cho phép so với thiết kế.
- Độ phân tầng và độ tách nước: Hỗn hợp bê tông thủy công phải có tính liên kết tốt, hạn chế tối đa hiện tượng phân tầng (tách cốt liệu lớn) và tách nước trong quá trình vận chuyển, đổ và đầm bê tông nhằm đảm bảo tính đồng nhất của kết cấu sau khi đóng rắn.
- Khối lượng thể tích: Khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo độ đặc chắc cần thiết theo yêu cầu thiết kế của công trình thủy công.
- Hàm lượng bọt khí: Đối với các kết cấu bê tông thủy công có yêu cầu cao về khả năng chống thấm và chống đóng băng, hàm lượng bọt khí trong hỗn hợp bê tông phải được kiểm soát trong giới hạn quy định, thường thông qua việc sử dụng phụ gia cuốn khí.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông phải phù hợp với điều kiện nhiệt độ môi trường thi công và biện pháp vận chuyển, đổ bê tông, tránh hiện tượng hình thành mạch ngừng thi công ngoài ý muốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8228:2009
HỖN HỢP BÊ TÔNG THỦY CÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hydraulic concrete mixture – Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông thủy công chế tạo bằng cốt liệu nặng (không bao gồm hỗn hợp bê tông đầm lăn), được sản xuất ở nhà máy bê tông trộn sẵn hoặc ở công trường để thi công và sản xuất các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép của các công trình thủy lợi, thủy điện (công trình thủy).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2682 Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6260 Xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4033 Xi măng Pooclăng puzơlan – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4316 Xi măng xỉ hạt lò cao – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6069 Xi măng Pooclăng ít tỏa nhiệt – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6067 Xi măng Pooclăng bền sunphat – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7570 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3106 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định độ sụt.
TCVN 3107 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp Vebe xác định độ cứng.
TCVN 3111 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí.
TCVN 8219 Hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công – Phương pháp thử.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1 Hỗn hợp bê tông thủy công (hydraulic concrete mixture)
Là hỗn hợp mới trộn của xi măng, cát, đá dăm (sỏi hoặc sỏi dăm) với nước (hoặc có thêm phụ gia) còn ở trạng thái dẻo để dùng trong xây dựng các công trình thủy.
3.2 Độ sụt (SN) (depression)
Là độ cao tự hạ, tính bằng centimét, của khối hỗn hợp bê tông, được tạo hình trong côn tiêu chuẩn, sau khi nhấc côn ra khỏi bê tông. Độ sụt biểu thị độ dẻo của hỗn hợp bê tông.
3.3 Độ cứng (ĐC) (hardness)
Là thời gian cần thiết, tính bằng giây để làm phẳng mặt một khối hỗn hợp bê tông hình côn trong khuôn tiêu chuẩn dưới tác dụng của bàn rung tiêu chuẩn. Độ cứng biểu thị mức độ dễ tạo hình của hỗn hợp bê tông không có độ sụt.
3.4 Hàm lượng khí (air content)
Là thể tích bọt khí chứa trong hỗn hợp bê tông sau khi đầm, tính bằng phần trăm thể tích hỗn hợp bê tông.
4.1 Phân loại hỗn hợp bê tông thủy công
Dựa vào độ sụt và độ cứng, hỗn hợp bê tông thủy công được phân ra các loại như trong Bảng1.
Bảng 1 – Phân loại hỗn hợp bê tông thủy công theo SN và ĐC
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9340:2012 về Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3111:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp áp suất xác định hàm lượng bọt khí
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 64:2002 về hỗn hợp bê tông thủy công - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3107:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp vebe xác định độ cứng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8219:2009 về hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công – phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9340:2012 về Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3111:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp áp suất xác định hàm lượng bọt khí
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8228:2009 về hỗn hợp bê tông thủy công – yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8228:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
