Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8219:2009 quy định các phương pháp thử nghiệm đối với hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công đã đóng rắn, áp dụng cho các công trình thủy lợi, thủy điện và các công trình khai thác nguồn nước khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử áp dụng cho hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công đã đóng rắn dùng trong xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện.
- Các phương pháp thử bao gồm việc xác định các tính chất vật lý, cơ học và hóa học của hỗn hợp bê tông cũng như bê tông đã hóa cứng nhằm đảm bảo chất lượng và độ bền vững của công trình thủy công.
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia khác liên quan đến xi măng, cốt liệu (cát, đá, sỏi), nước dùng cho bê tông và các phương pháp thử nghiệm bê tông thông thường.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Bê tông thủy công: Là loại bê tông chuyên dùng để xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, chịu tác động thường xuyên hoặc định kỳ của nước.
- Hỗn hợp bê tông thủy công: Là hỗn hợp của các thành phần gồm chất kết dính (xi măng, phụ gia), cốt liệu (cát, đá, sỏi), nước và phụ gia hóa học (nếu có) được nhào trộn đều theo tỷ lệ thiết kế trước khi đông cứng.
- Các thuật ngữ khác liên quan đến độ sụt, độ chặt, cường độ chịu nén, chịu kéo, độ chống thấm nước và độ bền băng giá cũng được định nghĩa rõ ràng để phục vụ công tác thử nghiệm.
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử: Việc lấy mẫu hỗn hợp bê tông thủy công phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô bê tông. Mẫu thử phải được chế tạo, bảo dưỡng đúng quy trình kỹ thuật và kích thước hình học tiêu chuẩn tùy thuộc vào từng phương pháp thử cụ thể.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường: Tất cả các thiết bị, máy móc và dụng cụ dùng trong quá trình thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường để đảm bảo độ chính xác của kết quả.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Nhiệt độ, độ ẩm của phòng thí nghiệm và khu vực bảo dưỡng mẫu phải được kiểm soát chặt chẽ theo đúng tiêu chuẩn quy định nhằm tránh ảnh hưởng đến kết quả đo đạc thực tế.
- Báo cáo thử nghiệm: Kết quả thử nghiệm phải được ghi chép đầy đủ, trung thực vào biên bản, bao gồm thông tin về nguồn gốc mẫu, phương pháp thử, điều kiện môi trường, kết quả chi tiết và chữ ký của người thực hiện cũng như người chịu trách nhiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8219:2009
HỖN HỢP BÊ TÔNG THỦY CÔNG VÀ BÊ TÔNG THỦY CÔNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Hydraulic concrete mixture hydraulic concrete – Test method
Tiêu chuẩn này quy định việc lấy mẫu và các phương pháp thử hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công chế tạo bằng cốt liệu nặng (không bao gồm hỗn hợp bê tông đầm lăn và bê tông đầm lăn) dùng để xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện (công trình thủy) và những công trình thường xuyên hoặc không thường xuyên tiếp xúc với nước.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 3105 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo quản mẫu thử.
TCVN 3106 Hỗn hợp bê tông – Phương pháp xác định độ sụt.
TCVN 3107 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp Vebe xác định độ cứng.
TCVN 3108 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định khối lượng thể tích.
TCVN 3109 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định độ tách vữa và độ tách nước.
TCVN 3110 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp phân tích thành phần.
TCVN 3111 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí.
TCVN 3112 Bê tông nặng – Phương pháp thử xác định khối lượng riêng.
TCVN 3113 Bê tông nặng – Phương pháp xác định độ hút nước.
TCVN 3115 Bê tông nặng – Phương pháp xác định khối lượng thể tích.
TCVN 3116 Bê tông nặng – Phương pháp xác định độ chống thấm nước.
TCVN 3117 Bê tông nặng – Phương pháp xác định độ co.
TCVN 3118 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ chịu nén.
TCVN 3119 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn.
TCVN 3120 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi bửa.
TCVN 5726 Bê tông nặng – Phương pháp xác định mô đun đàn hồi khi nén tĩnh.
3.1 Phương pháp lấy mẫu, chế tạo và bảo quản mẫu thử hỗn hợp bê tông thủy công
Theo tiêu chuẩn TCVN 3105.
3.3 Phương pháp xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông thủy công
Theo tiêu chuẩn TCVN 3106.
3.3 Phương pháp xác định độ cứng Vebe của hỗn hợp bê tông thủy công
Theo tiêu chuẩn TCVN 3107.
3.4 Phương pháp xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông thủy công
Theo tiêu chuẩn TCVN 3108.
3.5 Phương pháp xác định độ tách vữa tách nước của hỗn hợp bê tông thủy công
Theo tiêu chuẩn TCVN 3109.
3.6 Phương pháp phân tích thành phần hỗn hợp bê tông thủy công
Theo tiêu chuẩn TCVN 3110.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 72:2002 về nước dùng cho bê tông thủy công - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 73:2002 về nước dùng cho Bê tông thủy công - phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9340:2012 về Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3111:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp áp suất xác định hàm lượng bọt khí
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 65:2002 về hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công - phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 72:2002 về nước dùng cho bê tông thủy công - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 73:2002 về nước dùng cho Bê tông thủy công - phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3116:1993 về Bê tông - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3110:1993 về hỗn hợp bê tông nặng phương pháp phân tích thành phần
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3117:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ co
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3120:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3107:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp vebe xác định độ cứng
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ hút nước
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5726:1993 về bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mođun đàn hồi khi nén tĩnh
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9340:2012 về Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3111:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp áp suất xác định hàm lượng bọt khí
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8219:2009 về hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công – phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8219:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
