Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3110:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3110:1993 quy định phương pháp phân tích thành phần thực tế của hỗn hợp bê tông nặng đã được trộn đều nhằm xác định lượng dùng của các vật liệu thành phần bao gồm: xi măng, nước, cát (cốt liệu nhỏ) và đá hoặc sỏi (cốt liệu lớn) trong một mét khối hỗn hợp bê tông. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng thi công bê tông tại các công trình xây dựng, giúp đối chiếu giữa tỷ lệ phối trộn thực tế tại hiện trường với cấp phối thiết kế ban đầu.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông nặng được chế tạo từ các chất kết dính thủy hóa thông thường, cốt liệu đặc chắc, có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu không vượt quá 40mm.
- Nguyên tắc của phương pháp là tiến hành sàng ướt hỗn hợp bê tông để tách riêng các phần cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ và phần hồ xi măng (gồm xi măng và nước), sau đó xác định khối lượng của từng thành phần bằng phương pháp cân và sấy khô.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
Để tiến hành phân tích thành phần hỗn hợp bê tông theo TCVN 3110:1993, cần chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ tiêu chuẩn sau:
- Cân kỹ thuật có độ chính xác cao, đảm bảo sai số không quá 0,1% khối lượng mẫu cân.
- Bộ sàng tiêu chuẩn với các kích thước mắt sàng phù hợp, đặc biệt là sàng có kích thước lỗ 5mm để tách cốt liệu lớn và sàng 0,14mm (hoặc sàng có kích thước tương đương) để tách cát và xi măng.
- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô các mẫu cốt liệu sau khi tách.
- Khay kim loại, chậu rửa, bình đong thể tích, ống đong chia độ và các dụng cụ hỗ trợ khuấy trộn khác.
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu hỗn hợp bê tông dùng để phân tích phải được lấy ngay sau khi trộn xong hoặc tại vị trí đổ bê tông trước khi tiến hành đầm nén để đảm bảo tính trung thực của mẫu.
- Khối lượng mẫu lấy phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ mẻ trộn, thông thường không được nhỏ hơn 10 lít đối với hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu là 20mm, và không nhỏ hơn 15 lít đối với cỡ hạt lớn nhất là 40mm.
- Mẫu sau khi lấy cần được tiến hành phân tích ngay lập tức để tránh hiện tượng đông kết của xi măng và sự bay hơi nước làm sai lệch kết quả phân tích.
Quy trình tiến hành phân tích thành phần
Quy trình phân tích được thực hiện tuần tự qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông: Tiến hành cân khối lượng của một thể tích hỗn hợp bê tông xác định trong ca đong tiêu chuẩn để tính toán khối lượng thể tích thực tế của hỗn hợp.
- Sàng tách cốt liệu lớn: Cân một lượng mẫu hỗn hợp bê tông xác định, tiến hành rửa và sàng ướt qua sàng lỗ 5mm để tách riêng phần đá (hoặc sỏi). Phần cốt liệu lớn giữ lại trên sàng được rửa sạch hồ xi măng bám dính, đem sấy khô đến khối lượng không đổi và cân xác định khối lượng thực tế.
- Sàng tách cốt liệu nhỏ: Phần hỗn hợp đi qua sàng 5mm tiếp tục được rửa và sàng qua sàng lỗ 0,14mm để tách riêng phần cát. Phần cát giữ lại trên sàng cũng được sấy khô và cân xác định khối lượng.
- Xác định lượng xi măng và nước: Lượng xi măng và nước được xác định gián tiếp thông qua việc tính toán chênh lệch khối lượng tổng thể và khối lượng của các phần cốt liệu đã được tách riêng, kết hợp với các chỉ số về độ hút nước của cốt liệu và khối lượng riêng của xi măng.
Tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả phân tích thành phần hỗn hợp bê tông được tính toán và quy đổi về lượng dùng vật liệu cho 1 mét khối bê tông thực tế:
- Khối lượng đá (hoặc sỏi), cát, xi măng và nước được tính toán bằng các công thức toán học quy định cụ thể trong tiêu chuẩn, dựa trên khối lượng khô của từng thành phần thu được sau quá trình phân tích và khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông tươi.
- Sai số cho phép giữa thành phần thực tế phân tích được so với thành phần thiết kế ban đầu không được vượt quá các giới hạn quy định nhằm đảm bảo chất lượng công trình.
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông tin về nguồn gốc mẫu, ngày giờ lấy mẫu, kết quả phân tích chi tiết của từng thành phần và các nhận xét, đánh giá liên quan đến độ đồng đều và chất lượng của hỗn hợp bê tông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3110 : 1993
HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN
Concrete mixture - Method of composition analyse
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích thành phần hỗn hợp bê tông nặng nhằm kiểm tra so sánh khối lượng vật liệu xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và nước thực tế đã dùng trong 1m3 bê tông so với khối lượng vật liệu theo thiết kế.
1. Thiết bị thử
a) Cân kĩ thuật 50kg;
b) Bộ sàng cát 5mm; 1,2mm và 0,15mm;
c) Tủ sấy 2000C;
d) Khay sấy,
e) Bay, xẻng để xúc hỗn hợp bê tông.
2. Chuẩn bị mẫu thử
2.1. Mẫu hỗn hợp bê tông được lấy ở trong các phương tiện vận chuyển trước khi đổ vào công trình theo TCVN 3105 : 1979. "Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu. Khối lượng mẫu lấy ra để thử tùy thuộc vào cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu được quy định ở bảng l.
Bảng 1
| Cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu (mm) | Khối lượng mẫu tối đa lấy ra để thử (g) | Khối lượng mẫu thử tối thiểu (g) |
| 5 10 40 70 | 3000 7000 12000 25000 | 1000 3000 5000 10000 |
2.2. Khi vận chuyển mẫu bê tông về phòng thí nghiệm, mẫu phải được bảo quản trong thùng kim loại có nắp kín để không bị mất nước và phải được thử ngay. Trường hợp mẫu thử phải để lâu hơn 30 phút kể từ khi lấy mẫu thì phải trộn thêm vào mẫu thử 5% H3PO4 (tính theo khối lượng xi măng) để kéo dài thời gian đông cứng của bê tông.

3. Tiến hành thử
3.1. Chia mẫu thử theo cột 2 bảng 1 thành hai phần tương đối bằng nhau, rồi cân khối lượng của từng mẫu thử theo khối lượng quy định ở cột 3 bảng 1 (m10 và m20)
3.2. Xác định khối lượng nước dùng trong mẫu thử
Đem mẫu thử m10 - sấy khô ở nhiệt độ 105 r 50C tớ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3015:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3015:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3110:1993 về hỗn hợp bê tông nặng phương pháp phân tích thành phần
- Số hiệu: TCVN3110:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
