Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3015:1993 là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về phương pháp lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử hỗn hợp bê tông nặng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tính chính xác, khách quan khi đánh giá chất lượng bê tông trong các công trình xây dựng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng dùng trong xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình xây dựng khác.
- Quy định chi tiết các phương pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông, phương pháp chế tạo và chế độ bảo dưỡng các mẫu thử nhằm xác định các tính chất công nghệ của hỗn hợp bê tông (như độ sụt, độ chặt) và các chỉ tiêu cơ lý của bê tông đã đóng rắn (như cường độ chịu nén, chịu kéo, uốn).
- Các quy định chung về lấy mẫu và thử nghiệm (Điều 2)
- Mẫu hỗn hợp bê tông phải được lấy trực tiếp tại nơi chế tạo (trạm trộn) hoặc tại nơi đổ bê tông (công trường) tùy thuộc vào mục đích kiểm tra chất lượng cụ thể của dự án.
- Thể tích của mẫu hỗn hợp bê tông phải đảm bảo đủ để tiến hành tất cả các phép thử dự kiến và phải lớn hơn ít nhất 1,5 lần tổng thể tích các mẫu thử cần chế tạo thực tế.
- Quá trình lấy mẫu và chế tạo mẫu phải được thực hiện nhanh chóng, tránh các tác động trực tiếp của thời tiết như nắng gắt, mưa hoặc gió lớn làm thay đổi tính chất ban đầu của hỗn hợp bê tông.
- Quy trình và phương pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông (Điều 3)
- Lấy mẫu tại máy trộn: Mẫu được lấy ở các khoảng thời gian khác nhau trong quá trình xả lòng trộn, tuyệt đối tránh lấy ở phần đầu và phần cuối cùng của mẻ trộn để đảm bảo tính đồng nhất cao nhất của mẫu.
- Lấy mẫu tại phương tiện vận chuyển hoặc tại vị trí đổ: Tiến hành lấy ít nhất ở 3 vị trí khác nhau của khối hỗn hợp bê tông, sau đó trộn đều lại với nhau trước khi tiến hành thử nghiệm hoặc đúc mẫu.
- Yêu cầu nghiêm ngặt về thời gian: Việc thử nghiệm tính chất của hỗn hợp bê tông và đúc mẫu thử phải được bắt đầu tiến hành không muộn hơn 15 phút sau khi hoàn thành việc lấy mẫu.
- Thiết bị, dụng cụ và công tác chuẩn bị chế tạo mẫu thử (Điều 4)
- Yêu cầu về khuôn đúc mẫu: Khuôn đúc mẫu phải được làm bằng vật liệu không hút nước, không bị biến dạng dưới tác động của lực đầm (thường bằng thép hoặc gang). Kích thước trong của khuôn phải đảm bảo độ chính xác tuyệt đối theo quy định, bề mặt trong phải nhẵn và được bôi một lớp dầu mỏng chống dính trước khi đổ bê tông.
- Dụng cụ đầm chặt: Sử dụng bàn rung, máy đầm rung cầm tay hoặc thanh đầm bằng thép tròn có đường kính và chiều dài phù hợp để đầm chặt hỗn hợp bê tông trong khuôn theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Chuẩn bị hỗn hợp bê tông trước khi đúc: Hỗn hợp bê tông sau khi lấy về phải được trộn lại sơ bộ bằng xẻng hoặc bàn xoa để đảm bảo độ đồng đều tối đa trước khi cho vào khuôn đúc mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG VÀ BÊ TÔNG NẶNG - LẤY MẪU, CHẾ TẠO VÀ BẢO DỠNG MẪU THỬ
Heavyweight concrete compound and heavyweight concrete - Samling, making and curing of test specimens
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông nặng, phương pháp chế tạo và bảo dưỡng các mẫu thử bê tông nặng dùng để kiểm tra các tính chất của chúng trong quá trình thi công, sản xuất và nghiệm thu các kết cấu sản phẩm.
Hỗn hợp bê tông nặng là hỗn hợp đã được nhào trộn đồng nhất theo một tỷ lệ hợp lý các vật liệu sau : chất kết dính, nước, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ và phụ gia (nếu có) kể từ lúc trộn xong cho tới khi còn chưa rắn chắc.
Bê tông nặng là hỗn hợp bê tông nặng đã rắn chắc sau khi tạo hình.
2. Phương pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông
2.1. Mẫu thử các tính chất của hôn hợp bê tông được lấy tại hiện trường hoặc được chuẩn bị trong phòng thí nghiệm. Mẫu hiện trường được lấy khi cần kiểm tra chất lượng của hỗn hợp bê tông hoặc bê tông trong quá trình sản xuất, thi công và nghiệm thu. Mẫu thử trong phòng thí nghiệm được chuẩn bị khi cần thiết kế mác bê tông hoặc kiểm tra các thành phần định mức vật liệu trước khi thi công.
2.2. Tại hiện trường, mẫu được lấy tại đúng vị trí cần kiểm tra. Đối với bê tông toàn khối - tại nơi đổ bê tông, đối với bê tông sản xuất cấu kiện đúc sẵn - tại nơi đúc sản phẩm, đối với bê tông trạm trộn hoặc trong quá trình vận chuyển - tại cửa xả của máy trộn hoặc ngáy trên dây chuyền vận chuyển.
2.3. Mẫu cần lấy không ít hơn l,5 lần tổng thể tích số các viên mẫu bê tông cần đúc và các phép thử hỗn hợp bê tông cần thực hiện, song không ít hơn 20 lít.
2.4. Mẫu được lấy phải thực sự đại diện cho khối hỗn hợp bê tông cần kiểm tra. Mẫu đại diện được gộp ít nhất từ 3 mẫu cục bộ lấy với khối lượng xấp xỉ bằng nhau nhưng ở các vị trí khác nhau. Khi lấy các mẫu cục bộ từ máy trộn cần chọn phần giữa cối trộn, không lấy ở đầu và cuối cối trộn.
2.5. Các mẫu cục bộ sau từng lần lấy được chứa trong các dụng cụ đựng sạch, không hút nước và được bảo quản để mẫu không bị mất nước và bị tác dụng của nhiêt độ cao. Thời gian lấy xong một mẫu đại diện không kéo dài quá 15 phút.
Mẫu hỗn hợp bê tông trong phòng thí nghiệm được chế tạo theo nguyên tắc: dùng vật liệu đúng như vật liệu hiện trường; cân đong vật liệu bảo đảm sai số không vượt quá 1% đốị với xi măng, nước trộn và phụ gia, 2% đối với cốt liệu; trộn hỗn hợp theo quy trình và thiết bị để tạo ra hỗn hợp có chất lượng tương đương như trong điều kiện sản xuất thi công.
2.6. Trước khi thử hoặc đúc khuôn, toàn bộ mẫu được trộn đều lại bằng xẻng. Sau đó, các chỉ tiêu của hỗn hợp bê tông được tiến hành thử ngay không chậm hơn 5 phút các viên mẫu bê tông cần đúc cũng được tiến hành đúc ngay không chậm hơn 15 phút kể từ lúc lấy xong toàn bộ mẫu.
3.1. Mẫu thử các tính chất của bê tông được đúc theo từng lô sản phẩm đúc sẵn hoặc theo từng khối đổ tại chỗ. Số lượng mẫu thử bê tông quy định cho một lô sản phẩm hoặc cho một khối để được lấy theo các quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành cho mỗi dạng sản phẩm hoặc kết cấu có khối đổ đó.
3.2. Hỗn hợp bê tông dùng để đúc mẫu được lấy theo mục 2 của tiêu chuẩn này.
3.3. Mẫu bê tông được đúc thành các viên theo các tổ. Tổ mẫu thử chống thấm gồm 6 viên, tổ mẫu thử mỗi chl tiểu khác gồm 3 viên. Kích thước cạnh nhỏ nhất của mỗi viên tuỳ theo cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu dùng để chế tạo bê tông được quy định trong bảng l.
Chú thích: Đối với các viên mẫu thử mài mòn cho phép đúc trong khuôn có kích thước cạnh 70,7 mm khi cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 20mm.
Bảng 1
| Cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 354:2005 về bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng sunfat trong bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3110:1993 về hỗn hợp bê tông nặng phương pháp phân tích thành phần
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 354:2005 về bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng sunfat trong bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3110:1993 về hỗn hợp bê tông nặng phương pháp phân tích thành phần
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3015:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- Số hiệu: TCVN3015:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
