Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9905:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi trong việc thiết kế kết cấu công trình thủy lợi theo phương pháp độ tin cậy và trạng thái giới hạn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản để thiết kế kết cấu các công trình thủy lợi bằng bê tông, bê tông cốt thép, đất, đá, và các vật liệu khác theo phương pháp độ tin cậy.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các công trình thủy lợi xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc sửa chữa lớn, bao gồm đập, cống, kênh dẫn, bờ bao, đê điều và các công trình phụ trợ liên quan.
- Tiêu chuẩn này làm cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành cho từng loại kết cấu công trình thủy lợi cụ thể.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong thiết kế, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về tải trọng và tác động, tiêu chuẩn thiết kế nền móng, tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng (bê tông, thép, đất đá) và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành thủy lợi hiện hành.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó nhằm đảm bảo tính cập nhật pháp lý và kỹ thuật.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng phục vụ cho việc tính toán thiết kế theo độ tin cậy:
- Độ tin cậy của kết cấu: Khả năng của kết cấu thực hiện được các chức năng yêu cầu trong một khoảng thời gian xác định dưới các điều kiện vận hành cho trước mà không bị hư hỏng hoặc biến dạng quá mức cho phép.
- Trạng thái giới hạn: Trạng thái mà khi vượt quá nó, kết cấu không còn thỏa mãn các yêu cầu thiết kế quy định (bao gồm trạng thái giới hạn về khả năng chịu lực và trạng thái giới hạn về điều kiện sử dụng bình thường).
- Tác động (tải trọng): Các lực cơ học tác dụng lên kết cấu hoặc các tác động phi lực như biến dạng nhiệt, co ngót, lún nền móng.
- Chỉ số độ tin cậy: Đại lượng đặc trưng cho xác suất không xảy ra hư hỏng của kết cấu trong thời hạn sử dụng thiết kế.
Điều 4: Nguyên tắc thiết kế tổng quát theo độ tin cậy
- Nguyên tắc cơ bản: Thiết kế kết cấu công trình thủy lợi phải đảm bảo an toàn chịu lực, khả năng sử dụng bình thường và độ bền lâu trong suốt tuổi thọ thiết kế của công trình với chi phí kinh tế - kỹ thuật hợp lý nhất.
- Phương pháp trạng thái giới hạn: Kết cấu phải được tính toán thiết kế theo hai nhóm trạng thái giới hạn chính:
- Trạng thái giới hạn thứ nhất (về khả năng chịu lực): Tránh sự đổ vỡ, mất ổn định, phá hủy mỏi hoặc các dạng hư hỏng nghiêm trọng khác có thể gây nguy hiểm cho người và công trình.
- Trạng thái giới hạn thứ hai (về điều kiện sử dụng bình thường): Tránh các biến dạng quá mức, nứt nẻ lớn, rò rỉ nước vượt giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến việc vận hành bình thường của công trình thủy lợi.
- Sử dụng các hệ số an toàn (hệ số độ tin cậy): Việc tính toán phải sử dụng hệ số độ tin cậy về vật liệu, hệ số độ tin cậy về tải trọng, hệ số điều kiện làm việc và hệ số tầm quan trọng của công trình nhằm kiểm soát các yếu tố bất định trong thiết kế và thi công.
- Xem xét điều kiện môi trường: Thiết kế phải tính đến các tác động bất lợi của môi trường nước, xâm thực hóa học, mài mòn dòng chảy và các yếu tố khí hậu đặc trưng tại khu vực xây dựng công trình thủy lợi để đảm bảo tuổi thọ công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU THIẾT KẾ KẾT CẤU THEO ĐỘ TIN CẬY
Hydraulic structures - Design reliability requirements
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế kết cấu công trình thủy lợi theo lý thuyết độ tin cậy, sao cho thiết kế kết cấu của hệ thống phù hợp với các yêu cầu và thích hợp để sử dụng an toàn, hợp lý về kinh tế, tiên tiến về kỹ thuật;
1.2. Tiêu chuẩn này thích hợp dùng cho việc tính toán thiết kế kết cấu, lựa chọn cấu kiện kết cấu và nền móng của các loại công trình thủy công làm bằng các loại vật liệu, trong các thời kỳ thiết kế, vận hành, thi công (bao gồm chế tạo, vận chuyển, lắp ráp) và kiểm tra sửa chữa;
1.3. Tiêu chuẩn này sử dụng nguyên tắc thiết kế theo phương pháp trạng thái giới hạn các hệ số riêng phần, mà các hệ số này được xác định theo xác suất;
1.4. Có thể vận dụng các quy định trong tiêu chuẩn này để thiết kế các loại công trình thủy công khác có điều kiện làm việc và đặc tính kỹ thuật tương tự.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Trạng thái thường xuyên (Permanent State)
Điều kiện sử dụng bình thường của kết cấu.
2.2. Trạng thái tạm thời (Temporary State)
Điều kiện sử dụng nhất thời (không thường xuyên) của kết cấu.
2.3. Trạng thái giới hạn (Limit State)
Trạng thái mà kết cấu từ đó trở đi không còn thỏa mãn các yêu cầu làm việc đã thiết kế.
2.4. Độ tin cậy (Reliability)
Khả năng của một kết cấu hay một cấu kiện có thể thỏa mãn các yêu cầu quy định, bao gồm cả tuổi thọ thiết kế, được đánh giá bằng xác suất.
2.5. Chỉ số độ tin cậy (Reliability Index)
Giá trị được dùng để thay thế cho độ tin cậy hoặc xác suất phá hủy Pf (Failure Probability) được định nghĩa bởi β = F-1 (1 -Pf), trong đó F-1 là nghịch đảo của hàm phân phối chuẩn chuẩn hóa (Standard normal distribution function).
2.6. Tác động thường xuyên hay lực tác dụng thường xuyên (Permanent force)
Còn gọi là tác động vĩnh cửu, là tác động hầu như liên tục trong suốt một thời đoạn xem xét và sự thay đổi giá trị về thời gian là nhỏ so với giá trị trung bình.
2.7. Tác động ngẫu nhiên hay lực ngẫu nhiên (Random force)
Tác động mà sự thay đổi cường độ theo thời gian là đáng kể so với giá trị trung bình hoặc không đều.
2.8. Tác động cố định hay lực cố định (Fixed force)
Tác động phân bố cố định trên kết cấu, có phương và cường độ được xác định một cách rõ ràng Khi xét tại một điểm trên kết cấu.
2.9. Tác động di động hay lực di động (Mobile force)
Tác động có thể phân bố bất kỳ trên kết cấu trong một phạm vi giới hạn.
2.10. Tác động trạng thái tĩnh hay lực tĩnh (Static force)
Tác động không gây ra gia tốc đáng kể cho kết cấu hay các cấu kiện
2.11. Tác động trạng thái động hay lực động (Dynamic force)
Tác động có thể gây ra gia tốc đáng kể cho kết cấu hay các kết cấu;
2.12. Giá trị đặc trưng của tác động (Characteristic value of force)
Giá trị đại diện chính của tác động.
3. Yêu cầu chung khi tính toán thiết kế
3.1. Khi thiết kế kết cấu các công trình thủy lợi theo độ tin cậy cần thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10405:2014 về Công trình thủy lợi - Đai cây chắn sóng - Khảo sát và thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9904:2014 về Công trình Thủy lợi – Công trình ở vùng triều – Yêu cầu tính toán thủy lực ngăn dòng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9903:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ mực nước ngầm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10399:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Thi công và nghiệm thu
- 1Quyết định 1991/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10405:2014 về Công trình thủy lợi - Đai cây chắn sóng - Khảo sát và thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9904:2014 về Công trình Thủy lợi – Công trình ở vùng triều – Yêu cầu tính toán thủy lực ngăn dòng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê biển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9903:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ mực nước ngầm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10399:2015 về Công trình thủy lợi - Đập xà lan - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9905:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế kết cấu theo độ tin cậy
- Số hiệu: TCVN9905:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
