Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10405:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10405:2014 về "Công trình thủy lợi - Đai cây chắn sóng - Khảo sát và thiết kế" là văn bản kỹ thuật quan trọng, định hướng cho việc xây dựng và phát triển hệ thống lâm nghiệp phòng hộ ven sông, ven biển nhằm bảo vệ đê điều và các công trình thủy lợi. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng trong công tác khảo sát và thiết kế xây dựng mới, cải tạo, khôi phục hoặc nâng cấp các đai cây chắn sóng bảo vệ đê sông, đê biển và các công trình thủy lợi trước tác động tiêu cực của sóng, gió, bão và dòng chảy.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đê điều và thủy lợi, các tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế, các đơn vị thi công, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ đai cây chắn sóng tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các văn bản, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về khảo sát địa hình, địa chất công trình thủy lợi và đê điều.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết kế đê biển, đê sông và công trình thủy lợi.
- Các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên quan đến quản lý rừng phòng hộ và bảo vệ đê điều.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trong thực tế:
- Đai cây chắn sóng (Wave-breaking forest belt): Là dải cây trồng (gồm một hoặc nhiều loài cây, có thể là cây thân gỗ hoặc cây thân thảo đặc trưng) được bố trí phía trước đê hoặc công trình thủy lợi. Chức năng chính của đai cây là tiêu hao năng lượng sóng, giảm vận tốc dòng chảy sát bờ, giữ đất, bồi lắng phù sa và ngăn chặn rác thải trôi nổi va đập vào công trình.
- Chiều rộng đai cây: Khoảng cách được tính từ mép ngoài cùng của đai cây (phía tiếp xúc trực tiếp với nguồn sóng) đến chân đê hoặc ranh giới hành lang bảo vệ công trình thủy lợi.
- Cây tiên phong: Loài cây có khả năng thích nghi cực tốt với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (như ngập mặn kéo dài, sóng lớn, gió bão, nền đất yếu), được lựa chọn để trồng đầu tiên nhằm ổn định bãi và tạo môi trường thuận lợi cho các loài cây khác phát triển ở các giai đoạn sau.
- Mật độ trồng: Số lượng cây được bố trí trên một đơn vị diện tích (thường tính bằng cây/ha), được xác định cụ thể dựa trên đặc tính sinh học của loài cây và điều kiện tự nhiên của bãi trồng.
Điều 4: Quy định chung
Đây là điều khoản cốt lõi đặt ra các nguyên tắc nền tảng cho toàn bộ quá trình khảo sát và thiết kế đai cây chắn sóng:
- Nguyên tắc an toàn và bền vững: Thiết kế đai cây chắn sóng phải đặt mục tiêu an toàn công trình lên hàng đầu. Đai cây phải được thiết kế sao cho đạt hiệu quả giảm sóng tối ưu, đồng thời phải đảm bảo tính bền vững sinh thái, phù hợp với điều kiện tự nhiên (khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, chế độ triều) của từng vùng miền cụ thể.
- Yêu cầu đồng bộ trong khảo sát: Công tác khảo sát địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn, hải văn và hiện trạng thực vật phải được thực hiện một cách khoa học, đầy đủ và chính xác. Đây là cơ sở dữ liệu quyết định đến việc lựa chọn loài cây trồng, mật độ trồng và các giải pháp kỹ thuật hỗ trợ.
- Sự kết hợp giữa giải pháp công trình và phi công trình: Thiết kế đai cây chắn sóng phải kết hợp hài hòa với các giải pháp công trình (như đê, kè, mỏ kè, đê quai giảm sóng) nhằm hỗ trợ nhau trong việc bảo vệ bờ và tạo điều kiện cho cây con phát triển trong giai đoạn đầu.
- Tiêu chí lựa chọn loài cây: Ưu tiên lựa chọn các loài cây bản địa, có bộ rễ phát triển mạnh (rễ chống, rễ thở hoặc rễ ăn sâu), thân dẻo dai, chịu được ngập nước, có khả năng chống chịu sóng gió tốt và phù hợp với phân vùng lập địa tại khu vực thiết kế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 10405 : 2014
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐAI CÂY CHẮN SÓNG - KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ
Hydraulic structures - Mangrove belt - Survey and design
Lời nói đầu
TCVN 10405 : 2014 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - ĐAI CÂY CHẮN SÓNG - KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ
Hydraulic structures - Mangrove belt - Survey and design
Tiêu chuẩn này quy định về thành phần, khối lượng khảo sát và nội dung thiết kế đai cây chắn sóng bảo vệ đê biển, bờ biển.
TCVN 8477 : 2010, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế.
TCVN 8481 : 2010, Công trình đê điều - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình.
TCVN 10304 : 2014, Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.
3.1. Đai cây chắn sóng (Mangrove belt)
Là tập hợp các cây ngập mặn sống thành dải chạy dài theo chân đê có tác dụng giảm sóng, hạn chế xói lở, tăng bồi tụ đất, bảo vệ đê biển.
3.2. Cây ngập mặn (Mangrove)
Là cây sống trên các vùng bãi ngập mặn.
3.3. Bãi ngập mặn (Tidal marsh)
Là các bãi đất ngập nước mặn vùng cửa sông, ven biển, hoặc dọc theo các sông, kênh rạch vùng nước lợ do thủy triều lên xuống.
3.4. Thời gian phơi bãi (Unsubmerged time)
Là số giờ trong một ngày bãi không bị ngập nước thủy triều tính trung bình trong năm
3.5. Độ mặn (Salinity)
Là tỉ lệ (‰) của muối hòa tan trong nước biển
3.6. Độ mặn trung bình (Average salinity)
Là độ mặn của nước biển tính trung bình trong năm
3.7. Chiều cao sóng (Wave height)
Là Hs - chiều cao sóng tới có nghĩa tại vị trí bãi triều.
3.8. Tỉ lệ cát (Sand content)
Là tỉ lệ (%) thành phần hạt đất thể nền có kích thước từ 0,02mm đến 2mm.
3.9. Thể nền (Batholith)
Là lớp đất mà rễ cây xâm nhập lấy dinh dưỡng và giúp cây đứng vững
Bảng 1 - Các ký hiệu viết tắt sử dụng trong tiêu chuẩn
| STT | Ký hiệu | Tên đầy đủ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9903:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ mực nước ngầm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9905:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế kết cấu theo độ tin cậy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9906:2014 về Công trình thủy lợi - Cọc xi măng đất thi công theo phương pháp Jet-grouting - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu cho xử lý nền đất yếu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10400:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Yêu cầu thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10401:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Thi công và nghiệm thu
- 1Quyết định 3768/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8477:2010 về công trình thủy lợi - yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8481:2010 về công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10304:2014 về Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9903:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ mực nước ngầm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9905:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế kết cấu theo độ tin cậy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9906:2014 về Công trình thủy lợi - Cọc xi măng đất thi công theo phương pháp Jet-grouting - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu cho xử lý nền đất yếu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10400:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Yêu cầu thiết kế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10401:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10405:2014 về Công trình thủy lợi - Đai cây chắn sóng - Khảo sát và thiết kế
- Số hiệu: TCVN10405:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
