Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 283:1978 (được sửa đổi năm 1999 và bổ sung năm 2008). Đây là tiêu chuẩn chung quy định các yêu cầu kỹ thuật, định nghĩa pháp lý và thành phần cốt lõi đối với sản phẩm phomat được lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn chung đối với phomat:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các sản phẩm phomat được chuẩn bị để tiêu dùng trực tiếp hoặc để chế biến tiếp theo, phù hợp với định nghĩa chi tiết tại Điều 2.
- Đối với các loại phomat đã có tiêu chuẩn cụ thể riêng biệt (tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể), các quy định trong tiêu chuẩn cụ thể đó sẽ được ưu tiên áp dụng. Tuy nhiên, các nội dung không được đề cập trong tiêu chuẩn cụ thể vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các nguyên tắc chung của tiêu chuẩn này.
Điều 2: Mô tả và định nghĩa sản phẩm
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học và pháp lý chính xác cho phomat và các phân loại phomat chính dựa trên trạng thái chín của sản phẩm:
- Phomat (Cheese): Là sản phẩm dạng rắn hoặc bán rắn, chín hoặc chưa chín, có thể được bọc bằng một lớp màng bảo vệ. Phomat được thu nhận bằng cách đông tụ sữa, sữa tách một phần chất béo hoặc toàn bộ chất béo, kem sữa, kem whey hoặc sữa bơ, thông qua tác động của enzym đông tụ sữa (rennet) hoặc các tác nhân đông tụ thích hợp khác. Quá trình này đi kèm với việc tách một phần whey (huyết thanh sữa) để tạo thành khối đông tụ, đảm bảo tỷ lệ protein whey/casein không vượt quá tỷ lệ tương ứng trong sữa.
- Phomat chín (Ripened cheese): Là loại phomat không thể sử dụng ngay sau khi sản xuất mà phải được giữ/ủ trong một khoảng thời gian, nhiệt độ và điều kiện nhất định để xảy ra các biến đổi hóa sinh và vật lý đặc trưng, tạo nên hương vị, mùi thơm và cấu trúc đặc thù của sản phẩm.
- Phomat chín bằng mốc (Mold-ripened cheese): Là một dạng phomat chín mà quá trình chín được thúc đẩy chủ yếu bởi sự phát triển đặc trưng của các loại nấm mốc lành tính trong toàn bộ khối phomat và/hoặc trên bề mặt của sản phẩm.
- Phomat chưa chín hoặc phomat tươi (Unripened cheese / Fresh cheese): Là loại phomat có thể sử dụng ngay sau khi quá trình sản xuất kết thúc mà không cần qua giai đoạn ủ chín.
Điều 3: Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
Quy định nghiêm ngặt về các nguyên liệu được phép sử dụng trong sản xuất phomat nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm:
- Nguyên liệu thô: Sữa và/hoặc các sản phẩm thu được từ sữa (như kem sữa, sữa tách béo, whey).
- Các thành phần được phép sử dụng:
- Men khởi động (starter cultures) gồm các vi khuẩn sinh axit lactic lành tính và/hoặc các vi sinh vật tạo hương vị, nấm men, nấm mốc an toàn cho sức khỏe.
- Enzym đông tụ sữa an toàn và thích hợp (như rennet hoặc các enzym thay thế có nguồn gốc vi sinh vật hoặc thực vật).
- Natri clorua (muối ăn) đạt tiêu chuẩn thực phẩm.
- Nước uống được (nước sạch dùng trong chế biến thực phẩm).
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Tiêu chuẩn quy định danh mục và giới hạn sử dụng của các chất phụ gia thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:
- Chất tạo màu: Chỉ được phép sử dụng các chất màu tự nhiên hoặc tổng hợp được cơ quan quản lý cho phép để tạo màu cho khối phomat hoặc xử lý bề mặt vỏ phomat (ví dụ: beta-caroten, chiết xuất annatto).
- Chất bảo quản: Các chất chống nấm mốc và kháng khuẩn như axit sorbic và các muối sorbat, axit propionic và các muối propionat, hoặc nisin được phép sử dụng trên bề mặt hoặc trong sản phẩm với giới hạn hàm lượng nghiêm ngặt.
- Chất điều chỉnh độ axit: Các chất như axit citric, axit lactic, canxi clorua được dùng để điều chỉnh độ pH và hỗ trợ quá trình đông tụ sữa.
- Chất chống đông vón: Đối với các sản phẩm phomat đã được cắt lát, bào sợi hoặc nghiền nhỏ, các chất chống đông vón (như cellulose, silic dioxit) được phép sử dụng để ngăn ngừa các lát hoặc sợi phomat dính liền vào nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 283-1978, Rev.1-1999, Amd.2-2008
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI PHOMAT
General standard for cheese
Lời nói đầu
TCVN 7401 : 2010 thay thế TCVN 7401 : 2004;
TCVN 7401 : 2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 283-1978, Rev.1-1999, Amd.2-2008;
TCVN 7401 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghi, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI PHOMAT
General standard for cheese
Tiêu chuẩn náy áp dụng cho tất cả các loại phomat để sử dụng ngay hoặc chế biến tiếp, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này. Đối với các loại phomat đã có các tiêu chuẩn quy định riêng, có thể có các điều khoản cụ thể hơn so với tiêu chuẩn này thì cần phải tuân theo các điều khoản cụ thể đó.
2.1. Phomat là sản phẩm có dạng rất cứng, cứng, nửa cứng hoặc dạng mềm đã được ủ chín hoặc không qua giai đoạn ủ chín, có thể có vỏ, trong đó tỷ lệ whey protein/casein không vượt quá mức có trong sữa, thu được bằng cách:
(a) Làm đông tụ toàn phần hoặc một phần protein của sữa, sữa gầy, sữa tách một phần chất béo, cream, whey cream hoặc buttermilk hoặc hỗn hợp của các nguyên liệu này dưới tác động của men dịch vi bê (rennet) hoặc các tác nhân làm đông tụ thích hợp khác, sau đó tách phần whey, theo nguyên lý chế biến phomat là làm đông tụ protein sữa (cụ thể là phần casein) và do đó, hàm lượng protein của phomat sẽ cao hơn hẳn hàm lượng protein của hỗn hợp các nguyên liệu được dùng làm phomat nói trên, và/hoặc:
(b) Các kỹ thuật chế biến gồm quá trình đông tụ protein của sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa để tạo sản phẩm cuối cùng có các đặc tính cảm quan và hóa, lý giống như phần mô tả sản phẩm nêu trong (a).
2.1.1. Phomat ủ chín là phomat chưa sử dụng được sau khi mới sản xuất xong mà phải giữ trong một khoảng thời gian dưới các điều kiện nhất định như nhiệt độ để tạo các đặc tính hóa sinh và vật lý đặc trưng cho phomat theo yêu cầu.
2.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-3:2010/BYT về các sản phẩm phomat do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8433:2010 (CODEX STAN 287-1978, AMD.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với các sản phẩm từ phomat chế biến
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-2:2009 (ISO 9233-2 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đối với phomat, cùi phomat và phomat chế biến
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-1:2009 (ISO 9233-1 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử đối với cùi phomat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2009 (ISO 2962 : 1984) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng phospho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8174:2009 (ISO 5534 : 2004) về Phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8173:2009 (ISO 3433 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp Van Gulik
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8172:2009 (ISO 3432 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer) dùng cho phương pháp Van Gulik
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2013 (ISO 2962:2010) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng photpho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 1Quyết định 2215/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-3:2010/BYT về các sản phẩm phomat do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7401:2004 về tiêu chuẩn chung đối với phomat do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8433:2010 (CODEX STAN 287-1978, AMD.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với các sản phẩm từ phomat chế biến
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-2:2009 (ISO 9233-2 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đối với phomat, cùi phomat và phomat chế biến
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-1:2009 (ISO 9233-1 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử đối với cùi phomat
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2009 (ISO 2962 : 1984) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng phospho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8174:2009 (ISO 5534 : 2004) về Phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8173:2009 (ISO 3433 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp Van Gulik
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8172:2009 (ISO 3432 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer) dùng cho phương pháp Van Gulik
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5138:2010 (CAC/MISC 4, AMD.1-1993) về Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm - Phân loại thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2013 (ISO 2962:2010) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng photpho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
- Số hiệu: TCVN7401:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
