Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 285-1978, có sửa đổi Amd.1-2008) quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần cấu tạo và chỉ tiêu chất lượng đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên, được chuẩn bị để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp theo. Quy chuẩn này giúp thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm trên phạm vi quốc gia và quốc tế đối với nhóm sản phẩm này.
- Điều 2: Mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng để phân biệt hai dòng sản phẩm chính:
- Phomat chế biến dạng phết (Processed Cheese Spread): Là sản phẩm thu được bằng cách xay nhỏ, trộn, gia nhiệt (nấu chảy) và nhũ hóa với sự hỗ trợ của nhiệt và chất tạo nhũ. Nguyên liệu chính là một hoặc nhiều loại phomat, có thể bổ sung các thành phần sữa khác và/hoặc các thực phẩm khác. Sản phẩm này có cấu trúc mềm mịn, dễ dàng phết lên các bề mặt thực phẩm khác ở nhiệt độ thường.
- Phomat chế biến được định tên (Named Processed Cheese): Là sản phẩm phomat chế biến được đặt tên theo một hoặc nhiều loại phomat cụ thể cấu thành nên sản phẩm (ví dụ: Phomat Cheddar chế biến). Quy trình sản xuất tương tự như phomat chế biến dạng phết nhưng yêu cầu khắt khe hơn về tỷ lệ nguyên liệu phomat mang tên gọi đó trong tổng lượng phomat sử dụng.
- Điều 3: Thành phần cấu tạo chính và Chỉ tiêu chất lượng
Quy định chi tiết về nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu hóa lý bắt buộc đối với sản phẩm:
- Nguyên liệu bắt buộc: Phomat và các sản phẩm từ sữa. Hàm lượng phomat nguyên liệu phải chiếm tỷ lệ áp đảo để đảm bảo đặc tính đặc trưng của sản phẩm. Đối với phomat chế biến được định tên, hàm lượng của loại phomat được định tên phải đạt tối thiểu 75% tổng lượng phomat nguyên liệu đầu vào.
- Nguyên liệu tùy chọn: Nước, muối ăn, các loại gia vị, thảo mộc và các thực phẩm tự nhiên khác nhằm tạo hương vị, nhưng không được thay thế các thành phần từ sữa.
- Hàm lượng chất khô và chất béo: Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối thiểu của hàm lượng chất khô sữa không béo và tỷ lệ chất béo trong chất khô để đảm bảo giá trị dinh dưỡng và cấu trúc đặc trưng của từng loại phomat chế biến.
- Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến phomat phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm:
- Chất tạo nhũ và chất ổn định: Cho phép sử dụng các muối photphat, xitrat của natri, kali, canxi để hỗ trợ quá trình nhũ hóa và giữ cấu trúc đồng nhất cho sản phẩm, ngăn ngừa sự tách pha béo.
- Chất điều chỉnh độ axit: Axit xitric, axit lactic và các muối của chúng được dùng để kiểm soát độ pH tối ưu cho quá trình công nghệ và bảo quản.
- Chất bảo quản: Cho phép sử dụng axit sorbic, nisin hoặc các muối sorbat để ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi sinh vật gây hại, kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm.
- Chất tạo màu: Chỉ các chất màu tự nhiên hoặc chất màu được phép sử dụng cho thực phẩm (như beta-caroten, chiết xuất annatto) mới được dùng để điều chỉnh màu sắc đặc trưng của phomat.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8431:2010
CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI PHOMAT CHẾ BIẾN DẠNG PHẾT VÀ PHOMAT CHẾ BIẾN ĐƯỢC ĐỊNH TÊN
General standard for named variety process(ed) cheese and spreadable process(ed) cheese
Lời nói đầu
TCVN 8431 : 2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008;
TCVN 8431 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI PHOMAT CHẾ BIẾN DẠNG PHẾT VÀ PHOMAT CHẾ BIẾN ĐƯỢC ĐỊNH TÊN
General standard for named variety process(ed) cheese and spreadable process(ed) cheese
1. Định nghĩa
Phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến định tên được sản xuất bằng cách nghiền, trộn, làm tan chảy và làm nhũ hóa một hoặc nhiều loại phomat dưới tác động của nhiệt và các chất nhũ hóa, có bổ sung hoặc không bổ sung các loại thực phẩm nêu trong Điều 2.
2. Thành phần nguyên liệu tùy chọn
2.1. Cream, bơ và dầu bơ có thể được bổ sung với các lượng cần thiết để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu tối thiểu về chất béo.
2.2. Muối (natri clorua).
2.3. Dấm ăn
2.4. Gia vị và các loại thảo mộc với lượng đủ để đặc trưng cho sản phẩm
2.5. Để tạo hương cho sản phẩm, các thực phẩm ngoại trừ đường, đã được nấu chín hoặc đã được chế biến theo cách khác, có thể được bổ sung với lượng đủ để đặc trưng cho sản phẩm miễn là lượng bổ sung này tính theo chất khô, không vượt quá một phần sáu khối lượng chất rắn tổng số của sản phẩm cuối cùng.
2.6. Các chủng vi khuẩn có ích và các enzym
Chỉ có thể sử dụng các loại phụ gia thực phẩm dưới đây và chỉ trong giới hạn quy định.
|
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-3:2010/BYT về các sản phẩm phomat do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7401:2004 về tiêu chuẩn chung đối với phomat do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8433:2010 (CODEX STAN 287-1978, AMD.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với các sản phẩm từ phomat chế biến
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8430:2010 (CODEX STAN 221-2001, Amd.1-2008) về Phomat không ủ chín bao gồm cả phomat tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8429:2010 (CODEX STAN 208-1999, Amd.1-2001) về Phomat trong nước muối
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8179:2009 (ISO/TS 17837 : 2008) về Sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
- 1Quyết định 2215/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-3:2010/BYT về các sản phẩm phomat do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7401:2004 về tiêu chuẩn chung đối với phomat do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8433:2010 (CODEX STAN 287-1978, AMD.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với các sản phẩm từ phomat chế biến
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8430:2010 (CODEX STAN 221-2001, Amd.1-2008) về Phomat không ủ chín bao gồm cả phomat tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8429:2010 (CODEX STAN 208-1999, Amd.1-2001) về Phomat trong nước muối
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8179:2009 (ISO/TS 17837 : 2008) về Sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5138:2010 (CAC/MISC 4, AMD.1-1993) về Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm - Phân loại thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên
- Số hiệu: TCVN8431:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
