Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8430:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8430:2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 221-2001, có sửa đổi Amd.1-2008. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần và chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm phomat không ủ chín, bao gồm cả phomat tươi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại phomat không ủ chín, bao gồm cả phomat tươi, được dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng để chế biến tiếp theo.
- Quy chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm phomat đã qua quá trình ủ chín hoặc các sản phẩm giả phomat.
Điều 2: Mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa và mô tả kỹ thuật cụ thể về phomat không ủ chín:
- Phomat không ủ chín (bao gồm cả phomat tươi) là sản phẩm đông tụ mềm, dạng khối hoặc có thể phân tán được, không qua quá trình ủ chín mà sẵn sàng để sử dụng ngay sau khi chế biến.
- Sản phẩm được thu nhận bằng cách đông tụ sữa, sữa tách một phần chất béo hoặc tách hoàn toàn chất béo, cream, whey cream hoặc sữa bơ, hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của các nguyên liệu này.
- Quá trình đông tụ được thực hiện dưới tác động của enzym đông tụ sữa (rennet) hoặc các tác nhân đông tụ thích hợp khác, kết hợp với việc tách một phần whey từ quá trình đông tụ đó.
Điều 3: Thành phần cấu tạo chính và chỉ tiêu chất lượng
Quy định chi tiết về các nguyên liệu được phép sử dụng trong sản xuất phomat không ủ chín:
- Nguyên liệu chính: Sữa và/hoặc các sản phẩm thu được từ sữa (như cream, whey cream, sữa bơ).
- Thành phần phụ được phép sử dụng:
- Men khởi động (starter cultures) gồm các vi khuẩn sinh axit lactic lành tính và/hoặc vi khuẩn tạo hương và các vi sinh vật lành tính khác.
- Enzym an toàn và phù hợp dùng trong thực phẩm.
- Natri clorua (muối ăn) và kali clorua làm chất thay thế muối.
- Nước uống được.
- Gelatin và tinh bột: Có thể được sử dụng làm chất tạo đông hoặc chất làm dày, với điều kiện hàm lượng sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Quy định về việc sử dụng các chất phụ gia trong chế biến phomat không ủ chín nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng cho phomat không ủ chín theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex (Codex Alimentarius) và quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Các nhóm phụ gia thường được kiểm soát bao gồm: chất điều chỉnh độ axit, chất bảo quản, chất ổn định, chất làm dày, chất nhũ hóa và chất chống oxy hóa.
- Hàm lượng sử dụng của mỗi chất phụ gia phải nằm trong giới hạn tối đa cho phép (ML) và tuân thủ nguyên tắc Thực hành sản xuất tốt (GMP).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 221-2001, Amd.1-2008
PHOMAT KHÔNG Ủ CHÍN BAO GỒM CẢ PHOMAT TƯƠI
Unripened cheese including fresh cheese
Lời nói đầu
TCVN 8430 : 2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 221-2001, Amd.1-2008;
TCVN 8430 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHOMAT KHÔNG Ủ CHÍN BAO GỒM CẢ PHOMAT TƯƠI
Unripened cheese including fresh cheese
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phomat không ủ chín bao gồm cả phomat tươi để sử dụng ngay hoặc chế biến tiếp, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này. Đối với các loại phomat không ủ chín đã có các tiêu chuẩn quy định riêng, có thể có các điều khoản cụ thể hơn so với tiêu chuẩn này thì cần phải tuân theo các điều khoản cụ thể đó.
Phomat không ủ chín bao gồm cả phomat tươi là các sản phẩm phù hợp với quy định của TCVN 7401 (CODEX STAN 283) Tiêu chuẩn chung đối với phomat, để sử dụng ngay sau khi sản xuất.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sữa và/hoặc các sản phẩm thu được từ sữa.
3.2. Thành phần nguyên liệu cho phép
- Các chủng gốc vi khuẩn tạo hương và/hoặc vi khuẩn lactic và các chủng vi sinh vật có ích khác;
- Men dịch vị bê (rennet) hoặc các enzym đông tụ thích hợp và an toàn khác;
- Natri clorua;
- Nước uống;
- Gelatin và tinh bột: Mặc dù đã có quy định trong TCVN 7401 (CODEX STAN 283) Tiêu chuẩn chung đối với phomat, thì các chất này có thể được sử dụng với cùng chức năng như chất ổn định, miễn là chúng được thêm vào chỉ với các lượng theo chức năng cần thiết được khống chế bởi Thực hành sản xuất tốt (GMP) có tính đến mọi công dụng của chất ổn định/chất làm dày nêu trong Điều 4;
- Dấm ăn;
- Bột và tinh bột từ gạo, ngô và khoai tây: Mặc dù đã có quy định trong TCVN 7401 (CODEX STAN 283) Tiêu chuẩn chung đối với phomat, nhưng các chất này có thể được sử dụng với cùng chức năng như chất chống đông vón và chỉ để xử lý bề mặt của các phần cắt miếng, cắt lát hoặc vụn, miễn là chúng được thêm vào chỉ với các lượng theo chức năng cần thiết được khống chế bởi GMP có tính đến mọi công dụng của chất đông vón được liệt kê trong Điều 4.
Chỉ có thể sử dụng các loại phụ gia thực phẩm dưới đây và chỉ trong giới hạn quy định. Có thể sử dụng các phụ gia không được liệt kê dưới đây nhưng được quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể cho các chủng loại phomat không ủ chín với các loại phomat tương tự, với các giới hạn quy định trong các tiêu chuẩn đó.
| Số INS | Tên phụ gia | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-3:2010/BYT về các sản phẩm phomat do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8433:2010 (CODEX STAN 287-1978, AMD.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với các sản phẩm từ phomat chế biến
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8429:2010 (CODEX STAN 208-1999, Amd.1-2001) về Phomat trong nước muối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 1Quyết định 2215/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-3:2010/BYT về các sản phẩm phomat do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8433:2010 (CODEX STAN 287-1978, AMD.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với các sản phẩm từ phomat chế biến
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8432:2010 (CODEX STAN 286:1978, AMD.1:2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến và phomat chế biến dạng phết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8431:2010 (CODEX STAN 285-1978, Amd.1-2008) về Tiêu chuẩn chung đối với phomat chế biến dạng phết và phomat chế biến được định tên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8429:2010 (CODEX STAN 208-1999, Amd.1-2001) về Phomat trong nước muối
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8430:2010 (CODEX STAN 221-2001, Amd.1-2008) về Phomat không ủ chín bao gồm cả phomat tươi
- Số hiệu: TCVN8430:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
