Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2962:1984, quy định phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng phospho tổng số trong phomat và các sản phẩm phomat chế biến. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số áp dụng cho tất cả các loại phomat và các sản phẩm phomat chế biến.
- Phương pháp này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn mực phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, phân tích trọng tài thương mại và nghiên cứu phát triển sản phẩm dinh dưỡng từ sữa.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn, người sử dụng cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 6400 (ISO 707) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan đến chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (yêu cầu sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn hóa về chỉ tiêu phân tích nhằm thống nhất cách hiểu và biểu thị kết quả:
- Hàm lượng phospho tổng số trong phomat và sản phẩm phomat chế biến: Được định nghĩa là phần khối lượng của các hợp chất phospho được xác định theo quy trình kỹ thuật quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Cách biểu thị kết quả: Hàm lượng phospho tổng số được tính toán và biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng (% khối lượng).
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý hoạt động của phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử để xác định phospho tổng số dựa trên các phản ứng hóa học và vật lý nghiêm ngặt sau:
- Quá trình vô cơ hóa mẫu (phân hủy mẫu): Phần mẫu thử được xử lý bằng cách đun nóng với axit sunfuric đậm đặc (H2SO4) và hydro peroxit (H2O2) để phá hủy hoàn toàn liên kết hữu cơ, chuyển hóa toàn bộ lượng phospho có trong mẫu thành dạng phosphat vô cơ (orthophosphat).
- Phản ứng tạo phức màu: Tiến hành bổ sung natri molybdat và axit ascorbic vào dung dịch sau khi đã phân hủy. Axit ascorbic đóng vai trò là chất khử để chuyển hóa phức chất phosphomolybdat thành phức chất có màu xanh molybden đặc trưng (màu xanh molybden có độ bền màu cao).
- Đo quang phổ hấp thụ: Sử dụng thiết bị đo phổ hấp thụ phân tử (máy quang phổ) để đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu xanh thu được tại bước sóng cực đại là 820 nm.
- Xác định hàm lượng: Hàm lượng phospho tổng số trong mẫu được tính toán dựa trên việc so sánh trị số độ hấp thụ quang đo được với đường chuẩn được xây dựng từ dãy dung dịch phosphat tiêu chuẩn có nồng độ đã biết trước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cheese and processed cheese products - Determination of the total phosphorous content- Molecular absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8175 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 2962 : 1984;
TCVN 8175 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHOMAT VÀ SẢN PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Cheese and processed cheese products - Determination of the total phosphorous content- Molecular absorption spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số trong phomat bằng đo phổ hấp thụ phân tử. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại phomat và sản phẩm phomat chế biến.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
Phân hủy mẫu phomat bằng axit sulfuric và hydro peroxit
Bổ sung dung dịch axit molybdat-ascorbic để tạo thành xanh molybden. Đo phổ hấp thụ phân tử của dung dịch tạo thành màu xanh ở bước sóng 820 nm.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng tro hóa khô với điều kiện là qui trình này cho cùng kết quả như phân hủy ướt.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là nước đã loại khoáng hoặc nước đã loại ion không chứa các hợp chất phospho.
4.1. Axit sulfuric đậm đậc (H2SO4), r20 = 1,84 g/ml
4.2. Hydro peroxit, dung dịch chứa khoảng 30 g H2O2 trong 100 ml
4.3. Dung dịch axit molybdat-ascorbic
4.3.1. Dung dịch natri molybdat
Hòa tan 12,5 g natri molybdat ngậm hai phân tử nước (Na2MoO4.2H2O) trong dung dịch axit sulfuric 5 mol/l. pha loãng bằng dung dịch axit sulfuric đến 500 ml và trộn.
4.3.2. Dung dịch axit ascorbic
Hòa tan 10 g axit ascorbic (C5H8O6) trong nước và thêm nước đến 200 ml và trộn.
CHÚ THÍCH Dung dịch này không bảo quản được.
4.3.3. Dung dịch hỗn hợp
Trộn ngay 25 ml dung dịch 4.3.1 với 10 ml dung dịch 4.3.2, pha loãng bằng nước đến 100 ml ngay trước khi sử dụng và trộn.
4.4. Phospho, dung dịch chuẩn chứa tương ứng 100
P trên ml.
Làm khô 1 g kali dihydronorthophosphat (KH2PO4) ít nhất 48 h trong bình hút ẩm có chứa chất hút ẩm hiệu quả, ví dụ: axit sulfuric đậm đặc.
Hòa tan trong nước 0,4394 g phosphat đã làm khô trước, thêm nước đến 1 000 ml và trộn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8173:2009 (ISO 3433 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp Van Gulik
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8172:2009 (ISO 3432 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer) dùng cho phương pháp Van Gulik
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10137:2013 (ISO/TS 27106:2009) về Phomat – Xác định hàm lượng nisin A bằng sắc ký lỏng – phổ khối lượng (LC-MS) và sắc ký lỏng – phổ khối lượng hai lần (LC-MS-MS)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8173:2009 (ISO 3433 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp Van Gulik
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8172:2009 (ISO 3432 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer) dùng cho phương pháp Van Gulik
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2013 (ISO 2962:2010) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng photpho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10137:2013 (ISO/TS 27106:2009) về Phomat – Xác định hàm lượng nisin A bằng sắc ký lỏng – phổ khối lượng (LC-MS) và sắc ký lỏng – phổ khối lượng hai lần (LC-MS-MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2009 (ISO 2962 : 1984) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng phospho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- Số hiệu: TCVN8175:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
