Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-1:2009 (ISO 9233-1 : 2007) quy định phương pháp xác định hàm lượng natamyxin trong phomat, cùi phomat và phomat chế biến. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và nguyên lý kỹ thuật được quy định trong Phần 1 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử đối với cùi phomat.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-1:2009 (ISO 9233-1 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử đối với cùi phomat.
- Các thông tin pháp lý khác: Số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định rõ ràng trong nguồn dữ liệu.
- Phạm vi và các chỉ tiêu xác định
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu định lượng liên quan đến natamyxin trên đối tượng cùi phomat, bao gồm:
- Xác định phần khối lượng của các chất cụ thể được quy định theo phương pháp trong tiêu chuẩn này.
- Xác định phần khối lượng của các chất liên quan trực tiếp đến diện tích bề mặt của mẫu thử theo phương pháp tiêu chuẩn.
- Xác định phần khối lượng chung của thành phần cần phân tích trong mẫu.
- Nguyên lý và quy trình thực hiện phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
Quy trình phân tích và xác định hàm lượng natamyxin đối với cùi phomat được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước kỹ thuật sau:
- Bước 1: Chiết mẫu thử: Sử dụng một phần mẫu thử đã biết trước khối lượng để tiến hành chiết bằng dung môi metanol.
- Bước 2: Pha loãng và làm lạnh: Dịch chiết thu được sau quá trình chiết bằng metanol sẽ được pha loãng bằng nước. Sau đó, hỗn hợp này được đưa vào môi trường làm lạnh sâu với nhiệt độ duy trì trong khoảng từ âm 15 độ C đến âm 20 độ C (từ -15 oC đến -20 oC). Quá trình làm lạnh này nhằm mục đích làm kết tủa hoàn toàn lượng chất béo có trong dịch chiết.
- Bước 3: Lọc dịch chiết: Tiến hành lọc hỗn hợp sau khi làm lạnh để loại bỏ hoàn toàn phần chất béo đã kết tủa, thu lấy dịch lọc trong suốt.
- Bước 4: Đo phổ hấp thụ phân tử: Hàm lượng natamyxin hoặc lượng natamyxin liên quan đến diện tích bề mặt sẽ được xác định trực tiếp trong dịch lọc thu được. Trong trường hợp cần thiết, dịch lọc có thể được cô đặc trước khi tiến hành đo phổ hấp thụ phân tử để đảm bảo độ chính xác tối đa của kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cheese, cheese rind and processed cheese – Determination of natamycin content – Part 1 : Molecular absorption spectrometric method for cheese rind
Lời nói đầu
TCVN 8180-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 9233-1 : 2007;
TCVN 8180-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8180 (ISO 9233) gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8180-1 : 2009 (ISO 9233-1 : 2007) Phomat, cùi phomat và phomat chế biến – Xác định hàm lượng natamyxin – Phần 1 : Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử đối với cùi phomat;
- TCVN 8180-2 : 2009 (ISO 9233-2 : 2007) Phomat, cùi phomat và phomat chế biến – Xác định hàm lượng natamyxin – Phần 2 : Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đối với phomat, cùi phomat và phomat chế biến.
PHOMAT, CÙI PHOMAT VÀ PHOMAT CHẾ BIẾN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATAMYXIN
PHẦN 1 : PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ ĐỐI VỚI CÙI PHOMAT
Cheese, cheese rind and processed cheese – Determination of natamycin content – Part 1: Molecular absorption spectrometric method for cheese rind
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng natamyxin cao hơn 0,5 mg/kg trong cùi phomat và hàm lượng natamyxin cao hơn 0,03 mg/dm2 liên quan đến diện tích bề mặt.
CHÚ THÍCH Phương pháp này có thể dùng để phát hiện natamyxin có trong phomat.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Hàm lượng natamyxin (natamycin content)
Phần khối lượng của các chất xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng natamyxin được tính bằng miligam trên kilogram.
2.2
Hàm lượng natamyxin liên quan đến diện tích bề mặt trong cùi phomat (surface-area-related natamycin mass in cheese rind)
Phần khối lượng của các chất liên quan đến diện tích bề mặt xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng natamyxin liên quan đến diện tích bề mặt được tính bằng miligam natamyxin trên decimet vuông cùi phomat
2.3. Cùi phomat
Lớp ngoài của phomat có bề dày 5 mm, ngoại trừ lớp bao phủ, nếu có.
Phần mẫu thử đã biết được chiết bằng metanol. Dịch chiết được pha loãng bằng nước rồi được làm lạnh đến khoảng từ âm 15 oC đến âm 20 oC để làm kết tủa hết tất cả chất béo, rồi lọc. Hàm lượng natamyxin hoặc lượng natamyxin liên quan đến diện tích bề mặt được xác định trong dịch lọc (sau khi cô đặc, nếu cần) bằng phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol (CH3OH).
4.2. Metanol, dung dịch trong nước
Trộn 2 thể tích metanol (4.1) với 1 thể tích nước.
4.3. Dung dịch chuẩn natamyxin
4.3.1. Dung dịch chuẩ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8179:2009 (ISO/TS 17837 : 2008) về Sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8174:2009 (ISO 5534 : 2004) về Phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8179:2009 (ISO/TS 17837 : 2008) về Sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8178:2009 (ISO/TS 2963 : 2006) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng axit xitric - Phương pháp enzym
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8174:2009 (ISO 5534 : 2004) về Phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7401:2010 (CODEX STAN 283:1978, Rev.1:1999, Amd.2:2008) về tiêu chuẩn chung đối với phomat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8180-1:2009 (ISO 9233-1 : 2007) về Phomat, cùi phomat và phomat chế biến - Xác định hàm lượng natamyxin - Phần 1: Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử đối với cùi phomat
- Số hiệu: TCVN8180-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
