Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2018 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp xác định tương ứng đối với sản phẩm xăng không chì dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với xăng không chì dùng làm nhiên liệu cho động cơ xăng (động cơ đốt trong kiểu carburet hoặc phun nhiên liệu trực tiếp). Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại nhiên liệu dùng cho động cơ hàng không.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, nhập khẩu, pha chế, phân phối, kinh doanh và kiểm tra chất lượng xăng không chì tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm xăng không chì thương phẩm lưu thông trên thị trường. Tiêu chuẩn này thiết lập các ranh giới kỹ thuật để phân biệt xăng không chì dùng cho phương tiện giao thông đường bộ thông thường với các loại nhiên liệu đặc thù khác.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Quy định danh mục các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và tiêu chuẩn của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ (ASTM) liên quan đến phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của xăng không chì. Nguyên tắc áp dụng là sử dụng phiên bản được nêu cụ thể hoặc phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) đối với tài liệu không ghi năm công bố.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế, bao gồm:
- Xăng không chì (Unleaded petrol): Là loại xăng động cơ không được chủ định pha thêm các hợp chất chì và chỉ chứa một lượng chì vết tối đa cho phép theo quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
- Các thuật ngữ liên quan đến trị số octan (RON, MON), hàm lượng kim loại, hàm lượng lưu huỳnh, và các phụ gia oxy hóa (oxygenates) pha trộn vào xăng.
4. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với xăng không chì, bao gồm:
- Trị số octan nghiên cứu (RON): Quy định mức tối thiểu đối với từng loại phân hạng xăng (ví dụ: RON 92, RON 95) nhằm đảm bảo khả năng chống kích nổ của động cơ trong quá trình vận hành.
- Hàm lượng chì: Giới hạn tối đa cực kỳ nghiêm ngặt để bảo vệ sức khỏe con người, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ngăn ngừa hiện tượng ngộ độc chất xúc tác khí thải của phương tiện.
- Hàm lượng lưu huỳnh: Quy định mức giới hạn tối đa nhằm giảm lượng khí thải SOx gây ô nhiễm không khí và hạn chế tối đa sự ăn mòn các chi tiết kim loại của động cơ.
- Hàm lượng benzen và hydrocacbon thơm (aromatics): Giới hạn tỷ lệ phần trăm thể tích tối đa để kiểm soát độc tính của khí thải và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Hàm lượng olefin: Giới hạn tỷ lệ phần trăm thể tích để tránh hiện tượng oxy hóa tự nhiên tạo cặn bám trong hệ thống nạp và buồng đốt của động cơ.
- Hàm lượng oxy (Oxygen): Quy định giới hạn tối đa của tổng hàm lượng oxy từ các hợp chất hữu cơ chứa oxy (như ethanol, methanol, ether) pha trộn vào xăng để đảm bảo hiệu suất cháy tối ưu và tính tương thích của vật liệu hệ thống nhiên liệu.
- Áp suất hơi Reid: Quy định giới hạn theo mùa hoặc theo khu vực địa lý để kiểm soát khả năng bay hơi của xăng, tránh hiện tượng nghẽn hơi trong hệ thống nhiên liệu vào mùa nóng và đảm bảo dễ khởi động vào mùa lạnh.
- Nhiệt độ chưng cất phân đoạn: Các điểm nhiệt độ chưng cất (10%, 50%, 90% thể tích ngưng tụ và điểm sôi cuối) được quy định chặt chẽ để đánh giá tính chất bay hơi toàn diện của nhiên liệu trong các giai đoạn hoạt động của động cơ.
- Độ ăn mòn tấm đồng: Đánh giá mức độ ăn mòn của xăng đối với các chi tiết kim loại bằng đồng và hợp kim đồng trong hệ thống nhiên liệu.
- Thời gian ổn định oxy hóa: Quy định thời gian tối thiểu để đánh giá độ bền hóa học của xăng trong quá trình lưu trữ, vận chuyển, tránh tạo nhựa đường và cặn bẩn.
- Hàm lượng nhựa thực tế: Giới hạn lượng nhựa tồn tại trong xăng để ngăn ngừa hiện tượng kẹt xupáp và bám cặn buồng đốt.
- Ngoại quan: Xăng phải trong, sạch, không có nước tự do và tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường ở nhiệt độ thường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2018 thay thế cho TCVN 6776:2013. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng, là căn cứ pháp lý kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6776:2018
XĂNG KHÔNG CHÌ - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Unleaded gasoline - Specifications and test methods
Lời nói đầu
TCVN 6776:2018 thay thế TCVN 6776:2013.
TCVN 6776:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XĂNG KHÔNG CHÌ - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Unleaded gasoline - Specifications and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với xăng không chì, dùng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng.
TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
TCVN 2703 (ASTM D 2699) Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định trị số octan nghiên cứu
TCVN 3166 (ASTM D 5580) Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X.
TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống.
TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi.
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X.
TCVN 6703 (ASTM D 3606) Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 6704 (ASTM D 5059) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 6778 (ASTM D 525) Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng).
TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô).
TCVN 7143 (ASTM D 3237) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7330 (ASTM D 1319) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang.
TCVN 7331 (ASTM D 3831) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7332 (ASTM D 4815) Xăng - Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 7716 Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7759 (ASTM D 4176) Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (Phương pháp quan sát bằng mắt thường).
TCVN 7760 (ASTM D 5453) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ - Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10510:2014 (ISO 24254:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và sản phẩm liên quan (loại L) - Họ E (Dầu động cơ đốt trong) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu sử dụng trong động cơ xăng môtô bốn kỳ và hệ thống truyền động kèm theo (phẩm cấp EMA và EMB)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2015 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2015 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12590:2018 về Nước lau kính - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6704:2008 (ASTM D 5059-03e1) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7759:2008 (ASTM D 4176 – 04e1) về Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7331:2008 (ASTM D 3831 - 06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2008 (ASTM D 5580-02) về Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6778:2006 (ASTM D 525 – 05) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2013 về Xăng không chì – Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701:2011 (ASTM D 2622-10) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10510:2014 (ISO 24254:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và sản phẩm liên quan (loại L) - Họ E (Dầu động cơ đốt trong) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu sử dụng trong động cơ xăng môtô bốn kỳ và hệ thống truyền động kèm theo (phẩm cấp EMA và EMB)
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2015 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2015 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11588:2016 (ASTM D 5191-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp mini)
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12014:2017 (ASTM D 6296-98(2013)) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định hàm lượng olefin tổng bằng phương pháp sắc ký khí đa chiều
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12015:2017 (ASTM D 6839-16) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định các loại hydrocacbon, các hợp chất oxygenat và benzen bằng phương pháp sắc ký khí
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12590:2018 về Nước lau kính - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2018 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN6776:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
