Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12014:2017 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 6296-98(2013)) quy định phương pháp xác định hàm lượng olefin tổng số trong nhiên liệu động cơ đánh lửa bằng phương pháp sắc ký khí đa chiều. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí đa chiều để xác định hàm lượng phần trăm thể tích của olefin tổng số trong nhiên liệu động cơ đánh lửa thương phẩm hoặc các nguồn phối trộn xăng.
- Phương pháp này áp dụng trực tiếp cho các mẫu có hàm lượng olefin tổng số nằm trong khoảng từ 0,1 % thể tích đến 25 % thể tích.
- Tiêu chuẩn có khả năng phân tích các mẫu có chứa các hợp chất oxy hóa (như ete và ancol) thường được sử dụng trong nhiên liệu động cơ đánh lửa, bao gồm MTBE, ETBE, TAME, etanol và metanol, mà không bị ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo olefin.
- Các hydrocacbon có nhiệt độ sôi cao hơn 220 độ C có thể không được rửa giải hoàn toàn bằng phương pháp này và có thể gây ảnh hưởng đến các lần phân tích tiếp theo.
- Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất.
- Tiêu chuẩn viện dẫn chính bao gồm các tiêu chuẩn ASTM liên quan đến phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử nghiệm liên quan đối với nhiên liệu động cơ đánh lửa.
- Tiêu chuẩn ASTM D 4057 (tương đương TCVN 6777) về Phương pháp thực hành lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- Tiêu chuẩn ASTM D 5842 về Phương pháp thực hành lấy mẫu thủ công và xử lý mẫu nhiên liệu để phân tích độ bay hơi.
- Tóm tắt phương pháp thử (Điều 3)
- Một thể tích mẫu thử xác định được bơm vào hệ thống sắc ký khí đa chiều được trang bị các cột phân tích có độ phân cực khác nhau, các van chuyển mạch dòng tự động và một bẫy chọn lọc olefin chuyên dụng.
- Mẫu được hóa hơi nhanh chóng và đi qua cột phân cực đầu tiên để tách sơ bộ các cấu tử theo nhiệt độ sôi và độ phân cực của chúng.
- Các hydrocacbon không phải olefin và olefin được chuyển hướng qua bẫy olefin. Bẫy này giữ lại các olefin một cách chọn lọc nhờ phản ứng hóa học thuận nghịch, trong khi cho phép các hydrocacbon khác (parafin, naphten, aromatics) đi qua để phân tích riêng biệt hoặc loại bỏ khỏi hệ thống.
- Sau khi các hydrocacbon không mong muốn đã được rửa giải hoàn toàn, bẫy olefin được gia nhiệt nhanh để giải hấp các olefin đã bị giữ lại.
- Các olefin giải hấp sau đó được hydro hóa thành các parafin tương ứng nhờ một dòng khí mang hydro đi qua chất xúc tác thích hợp được tích hợp trong hệ thống.
- Các parafin được tạo thành từ quá trình hydro hóa olefin được dẫn vào cột phân tích tiếp theo để tách và được phát hiện bằng detector ion hóa ngọn lửa (FID).
- Hàm lượng phần trăm thể tích của olefin tổng số được tính toán dựa trên diện tích pic tích phân thu được từ detector FID sau khi đã được hiệu chuẩn với các chất chuẩn phù hợp.
- Ý nghĩa và sử dụng (Điều 4)
- Việc xác định chính xác hàm lượng olefin trong nhiên liệu động cơ đánh lửa là cực kỳ quan trọng do các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường và yêu cầu kỹ thuật vận hành của động cơ.
- Olefin là các hydrocacbon không no, có khả năng phản ứng cao trong khí quyển, góp phần hình thành ozon tầng mặt đất và sương mù quang hóa gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Hàm lượng olefin cao trong xăng có xu hướng làm tăng khả năng hình thành cặn bám trong hệ thống nạp nhiên liệu, kim phun và buồng đốt của động cơ, dẫn đến giảm hiệu suất vận hành và tăng lượng khí thải độc hại.
- Phương pháp thử này cung cấp một công cụ phân tích có độ chính xác cao, thời gian phân tích nhanh và độ lặp lại tốt, giúp các nhà máy lọc dầu, cơ quan quản lý chất lượng và các phòng thử nghiệm kiểm soát chặt chẽ chất lượng xăng thương phẩm theo đúng các tiêu chuẩn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ASTM D 6296-98(2013)
NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ ĐÁNH LỬA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG OLEFIN TỔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ ĐA CHIỀU
Standard Test Method for Total Olefins in Spark-ignition Engine Fuels by Multidimensional Gas Chromatography
Lời nói đầu
TCVN 12014:2017 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 6296-98 (reapproved 2013) Standard test method for total olefins in spark ignition engine fuels by multidimensional gas chromatography với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 6296-98 (reapproved 2013) thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 12014:2017 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ ĐÁNH LỬA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG OLEFIN TỔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ ĐA CHIỀU
Standard Test Method for Total Olefins in Spark-ignition Engine Fuels by Multidimensional Gas Chromatography
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng olefin tổng trong dải từ C4 đến C10 của nhiên liệu động cơ đánh lửa hoặc các loại hydrocacbon tương ứng như là naphta và naphta cắt mạch (naphta cracking). Có thể xác định trực tiếp trên mẫu nhận được các nồng độ olefin trong phạm vi từ 0,2 % đến 5,0 % thể tích chất lỏng hoặc 0,2 % đến 5,0 % khối lượng hoặc cả hai, còn mẫu có nồng độ olefin cao hơn thì được xác định sau khi pha loãng mẫu thích hợp trước khi phân tích.
1.2 Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các mẫu chứa ancol và ete. Tuy nhiên, với mẫu có ancol lớn hơn 15 % thì phải pha loãng. Trước khi phân tích, các mẫu chứa ete lớn hơn 5 % cũng phải được pha loãng đến 5 % hoặc mức loãng hơn. Khi có mặt etyl-tert-butylete thì chỉ có thể xác định được các olefin trong dải từ C4 đến C9.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định các cấu tử olefin riêng lẻ.
1.4 Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định các olefin có số nguyên tử cacbon lớn hơn C10.
CHÚ THÍCH 1: Độ chụm chỉ được xác định trên các mẫu có chứa metyl-tert-butyl-ete (MTBE) và etanol.
1.5 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Không sử dụng đơn vị đo lường khác trong tiêu chuẩn này.
1.6 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7330 (ASTM D 1319) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang.
TCVN 7332 (ASTM D 4815) Xăng - Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu - amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 8314 (ASTM D 4052) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối và khối lượng riêng API bằng máy đo kỹ thuật số.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7486:2005(ASTM D 4952:2002) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phân tích định tính hợp chất lưu huỳnh hoạt tính trong nhiên liệu và dung môi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11281-5:2018 (ISO 20957-5:2016) về Thiết bị luyện tập tại chỗ - Phần 5: Thiết bị tập luyện có động cơ quay, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử
- 1Quyết định 3741/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Sản phẩm dầu mỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10219:2013 (ASTM 5599-00) về Xăng – Xác định oxygenat bằng sắc ký khí và Detector Ion hóa ngọn lửa chọn lọc oxy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7486:2005(ASTM D 4952:2002) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phân tích định tính hợp chất lưu huỳnh hoạt tính trong nhiên liệu và dung môi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11281-5:2018 (ISO 20957-5:2016) về Thiết bị luyện tập tại chỗ - Phần 5: Thiết bị tập luyện có động cơ quay, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12014:2017 (ASTM D 6296-98(2013)) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định hàm lượng olefin tổng bằng phương pháp sắc ký khí đa chiều
- Số hiệu: TCVN12014:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
