Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10510:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 24254:2007) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dầu động cơ đốt trong thuộc Họ E (Phân nhóm L), chuyên dụng cho động cơ xăng xe máy bốn kỳ và hệ thống truyền động liên quan. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với dầu bôi trơn sử dụng cho động cơ xăng môtô, xe máy bốn kỳ và hệ thống truyền động kèm theo (bao gồm hộp số, ly hợp ướt hoặc các bộ phận truyền động tích hợp khác sử dụng chung một nguồn dầu bôi trơn).
- Tiêu chuẩn tập trung vào hai phẩm cấp chất lượng chính là EMA và EMB, được thiết kế để đáp ứng các đặc tính ma sát khác nhau của hệ thống ly hợp.
- Phạm vi áp dụng không bao gồm các loại dầu dành cho động cơ hai kỳ hoặc các loại dầu động cơ ô tô thông thường không đáp ứng được các yêu cầu đặc thù về ma sát của ly hợp xe máy.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn quốc tế để đánh giá các chỉ tiêu lý hóa và tính năng của dầu bôi trơn. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn ISO về xác định độ nhớt động học (ISO 3104), chỉ số độ nhớt (ISO 2909), điểm chớp cháy (ISO 2719), và điểm đông đặc (ISO 3016).
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng tro sunfat (ISO 3987), trị số kiềm tổng (ISO 3771), và xu hướng tạo bọt (ISO 6247).
- Tiêu chuẩn JASO T 903 của Hiệp hội Kỹ sư Ô tô Nhật Bản, đây là tài liệu tham chiếu kỹ thuật quyết định để đánh giá đặc tính ma sát của ly hợp (đặc biệt là các chỉ số DFI, SVI, và STI).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Động cơ xăng môtô bốn kỳ: Động cơ hoạt động theo chu trình bốn kỳ (nạp, nén, nổ, xả), sử dụng nhiên liệu xăng, thường có dung tích xi lanh và tốc độ vòng quay cao hơn động cơ ô tô.
- Hệ thống truyền động kèm theo: Hệ thống tích hợp chung với động cơ, bao gồm hộp số và ly hợp (thường là ly hợp ướt), sử dụng chung một loại dầu bôi trơn duy nhất từ các-te động cơ.
- Phẩm cấp EMA: Dầu động cơ có đặc tính ma sát cao, được thiết kế đặc biệt để ngăn ngừa sự trượt ly hợp trong các hệ thống ly hợp ướt của xe máy số thông thường.
- Phẩm cấp EMB: Dầu động cơ có đặc tính ma sát thấp hơn, tối ưu hóa hiệu suất tiết kiệm nhiên liệu, thường dùng cho xe máy tay ga (scooter) sử dụng ly hợp khô hoặc hệ thống truyền động vô cấp (CVT) tách biệt.
- Điều 4: Phân loại và Hệ thống phân loại
- Hệ thống phân loại của TCVN 10510:2014 dựa trên sự kết hợp giữa cấp độ nhớt SAE, cấp tính năng API/ACEA và đặc biệt là đặc tính ma sát theo tiêu chuẩn JASO T 903.
- Phân loại theo đặc tính ma sát ly hợp:
- Phẩm cấp EMA tương đương với các mức hiệu năng JASO MA, MA1 hoặc MA2, đảm bảo hệ số ma sát tĩnh và ma sát động cao, giúp lực truyền động từ động cơ sang bánh xe không bị hao hụt do trượt ly hợp.
- Phẩm cấp EMB tương đương với mức hiệu năng JASO MB, có hệ số ma sát thấp hơn, giúp giảm thiểu tổn thất năng lượng do ma sát trong động cơ, phù hợp với các dòng xe tay ga không yêu cầu ma sát ly hợp cao.
- Yêu cầu về tính tương thích: Việc phân loại này giúp người tiêu dùng và nhà sản xuất lựa chọn đúng loại dầu phù hợp với thiết kế cơ khí của từng loại xe, tránh hiện tượng trượt ly hợp (gây nóng máy, mòn lá côn) hoặc tổn hao công suất không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Lubricants, industrial oils and related products (class L) – Family E (Internal combustion engine oils) – Specifications for oils for use in four- stroke-cycle motorcycle gasoline engines and associated drivetrains (categories EMA and EMB)
Lời nói đầu
TCVN 10510:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 24254:2007.
TCVN 10510:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu tính năng tối thiểu đối với dầu động cơ bốn kỳ và để phân loại tính năng của chúng theo các tính chất ma sát. Hiện chưa có các tiêu chuẩn về tính năng đặc biệt của chất bôi trơn đối với dầu động cơ bốn kỳ được sử dụng trong môtô, động cơ scooter, xe địa hình (ATVs) và các thiết bị tương tự. Kết quả là, qua thực tế các nhà sản xuất các loại thiết bị này nhận thấy rằng các vấn đề liên quan đến dầu động cơ bốn kỳ không đáp ứng các yêu cầu ma sát đặc biệt của các động cơ đã được sử dụng. Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp nhà sản xuất động cơ thông tin đến người tiêu dùng về sự cần thiết của chất bôi trơn đối với động cơ và hỗ trợ người tiêu dùng trong việc lựa chọn chất bôi trơn thích hợp từ nhiều loại dầu hiện có trên thị trường.
TCVN 10510:2014
CHẤT BÔI TRƠN, DẦU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) – HỌ E (DẦU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG) – YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI DẦU SỬ DỤNG TRONG ĐỘNG CƠ XĂNG MÔTÔ BỐN KỲ VÀ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KÈM THEO (PHẨM CẤP EMA VÀ EMB)
Lubricants, industrial oils and related products (class L) – Family E (Internal combustion engine oils) – Specifications for oils for use in four- stroke-cycle motorcycle gasoline engines and associated drivetrains (categories EMA and EMB)
CẢNH BÁO: Thao tác và sử dụng các sản phẩm được xác định trong tiêu chuẩn này có thể gây nguy hại nếu không tuân thủ các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề về an toàn liên quan đến sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các quy tắc về an toàn và sức khỏe thích hợp và xác định việc áp dụng các giới hạn bắt buộc trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật của dầu b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-99:2011 (ISO 6743-99:2002) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 99: Tổng quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11640:2016 (ISO 6627:2011) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Vòng găng dầu tổ hợp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2018 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12883:2020 về Xăng nền để pha chế xăng sinh học - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 4: Họ H (hệ thống thuỷ lực)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12416:2019 (ISO 11158:2009) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ H (hệ thống thuỷ lực) - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng thuỷ lực cấp HH, HL, HM, HV và HG
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-1:2023 (ISO 12925-1:2018 with Amendment 1:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (bánh răng) - Phần 1: Quy định kỹ thuật đối với chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng kín
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-2:2023 (ISO 12925-2:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (Bánh răng) - Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với các phẩm cấp CKH, CKJ và CKM (chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng nửa kín và hở)
- 1Quyết định 3220/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2689:2007 (ASTM D 874 - 06) về Dầu bôi trơn và các chất phụ gia - Phương pháp xác định tro sunphat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-99:2011 (ISO 6743-99:2002) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 99: Tổng quan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-15:2014 (ISO 6743-15:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 15: Họ E (Dầu động cơ đốt trong)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11640:2016 (ISO 6627:2011) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Vòng găng dầu tổ hợp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2018 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12883:2020 về Xăng nền để pha chế xăng sinh học - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 4: Họ H (hệ thống thuỷ lực)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12416:2019 (ISO 11158:2009) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ H (hệ thống thuỷ lực) - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng thuỷ lực cấp HH, HL, HM, HV và HG
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-1:2023 (ISO 12925-1:2018 with Amendment 1:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (bánh răng) - Phần 1: Quy định kỹ thuật đối với chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng kín
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-2:2023 (ISO 12925-2:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (Bánh răng) - Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với các phẩm cấp CKH, CKJ và CKM (chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng nửa kín và hở)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10510:2014 (ISO 24254:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và sản phẩm liên quan (loại L) - Họ E (Dầu động cơ đốt trong) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu sử dụng trong động cơ xăng môtô bốn kỳ và hệ thống truyền động kèm theo (phẩm cấp EMA và EMB)
- Số hiệu: TCVN10510:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
