Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 4: Họ H (hệ thống thuỷ lực) được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm thiết lập hệ thống phân loại chi tiết cho các chất lỏng sử dụng trong hệ thống thủy lực.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại chi tiết các chất lỏng thuộc Họ H (Hệ thống thủy lực) nằm trong nhóm Loại L (Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan). Tiêu chuẩn áp dụng đối với các nhà sản xuất, đơn vị phân phối, tổ chức thử nghiệm và người sử dụng các sản phẩm dầu thủy lực tại Việt Nam, giúp thống nhất cách gọi tên, ký hiệu và phân loại kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với tài liệu sau:
- TCVN 8939-0 (ISO 6743-0), Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 0: Nguyên tắc chung.
Nguyên tắc phân loại và ký hiệu hệ thống thủy lực (Họ H)
Hệ thống phân loại trong tiêu chuẩn này dựa trên các ký hiệu mã hóa bằng chữ cái, phản ánh bản chất hóa học, tính chất đặc trưng và ứng dụng cụ thể của từng loại chất lỏng thủy lực. Mỗi sản phẩm được ký hiệu bằng một chuỗi ký tự bao gồm:
- Ký tự đầu tiên chỉ loại sản phẩm chính (chữ L đối với chất bôi trơn, dầu công nghiệp).
- Ký tự tiếp theo chỉ họ ứng dụng (chữ H đối với hệ thống thủy lực).
- Các ký tự tiếp theo thể hiện phân nhóm sản phẩm dựa trên thành phần dầu gốc, phụ gia và các đặc tính kỹ thuật chuyên biệt (ví dụ: HM, HV, HFC).
Phân loại chi tiết các chất lỏng thủy lực
Dựa trên thành phần cấu tạo và tính chất vận hành, các chất lỏng thủy lực thuộc Họ H được chia thành ba nhóm chính:
1. Chất lỏng thủy lực gốc khoáng (Mineral oil-based fluids)
- HH: Dầu khoáng tinh chế không chứa chất ức chế ăn mòn hoặc phụ gia chống oxy hóa, thường dùng cho các hệ thống tải trọng nhẹ.
- HL: Dầu khoáng tinh chế có bổ sung phụ gia chống gỉ và chống oxy hóa nhằm nâng cao tuổi thọ thiết bị.
- HM: Dầu HL có tăng cường tính năng chống mài mòn, thích hợp cho các hệ thống thủy lực áp suất cao và hoạt động liên tục.
- HR: Dầu HL có cải thiện chỉ số độ nhớt, giúp duy trì độ ổn định của màng dầu trong điều kiện nhiệt độ thay đổi.
- HV: Dầu HM có cải thiện chỉ số độ nhớt cao, chuyên dùng cho các thiết bị thủy lực làm việc ngoài trời hoặc trong môi trường nhiệt độ biến động mạnh.
- HS: Chất lỏng thủy lực gốc tổng hợp không có tính năng chống cháy đặc biệt.
2. Chất lỏng thủy lực chống cháy (Fire-resistant fluids)
- HFAE: Nhũ tương dầu trong nước, chứa hàm lượng nước thông thường lớn hơn 80%, có tính năng chống cháy cao.
- HFAS: Dung dịch hóa chất tổng hợp trong nước, không chứa dầu khoáng, hàm lượng nước lớn hơn 80%.
- HFB: Nhũ tương nước trong dầu (nhũ tương nghịch), chứa khoảng 40% nước, cân bằng giữa khả năng bôi trơn và chống cháy.
- HFC: Dung dịch nước-glycol, chứa tối thiểu 35% nước, có hiệu suất làm việc tốt ở nhiệt độ thấp và khả năng chống cháy xuất sắc.
- HFDR: Chất lỏng tổng hợp không chứa nước, gốc este photphat, có khả năng chống cháy cực cao nhưng yêu cầu vật liệu làm kín chuyên dụng.
- HFDU: Chất lỏng tổng hợp không chứa nước khác (ví dụ: este polyol, polyalkylene glycol), có tính năng thân thiện với môi trường hơn HFDR.
3. Chất lỏng thủy lực dễ phân hủy sinh học (Biodegradable fluids)
- HETG: Chất lỏng thủy lực gốc triglyceride (dầu thực vật), có khả năng phân hủy sinh học cao nhưng giới hạn về nhiệt độ hoạt động.
- HEPG: Chất lỏng thủy lực gốc polyglycol tổng hợp, tan trong nước, thân thiện với môi trường.
- HEES: Chất lỏng thủy lực gốc este tổng hợp, có hiệu suất bôi trơn vượt trội và độ bền nhiệt cao hơn HETG.
- HEPR: Chất lỏng thủy lực gốc polyalphaolefin và hydrocacbon liên quan, có tuổi thọ cao và khả năng tự phân hủy sinh học tốt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) thay thế cho các tiêu chuẩn cũ tương đương trước đây. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và nâng cao chất lượng quản lý thiết bị công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8939-4:2019
ISO 6743-4:2015
CHẤT BÔI TRƠN, DẦU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) - PHÂN LOẠI - PHẦN 4: HỌ H (HỆ THỐNG THỦY LỰC)
Lubricants, industrial oils and related products (class L) - Classification - Part 4: Family H (hydraulic systems)
TCVN 8939-4:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 6743-4:2015.
TCVN 8939-4:2019 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8939 Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8939-4:2018 (ISO 6743-4:2015), Phần 4: Họ H (Hệ thống thủy lực)
- TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003), Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- TCVN 8939-15:2014 (ISO 6743-15:2007), Phần 15: Họ E (Dầu động cơ đốt trong)
- TCVN 8939-99:2011 (ISO 6743-99:2002), Phần 99: Tổng quan
Bộ ISO 6743, Lubricants, industrial oils and related Products (class L) - Classification, gồm các phần sau:
ISO 6743-1:2002, Phần 1: Family A (Total loss systems)
ISO 6743-2:1981, Phần 2: Family F (Spindle bearings, bearings and associated clutches)
- ISO 6743-3:2003, Phần 3: Family D (Compressors)
- ISO 6743-5:2006, Phần 5: Family T (Turbines)
- ISO 6743-6:1990, Phần 6: Family c (Gears)
- ISO 6743-7:1986, Phần 7: Family M (Metalworking)
- ISO 6743-8:1987, Phần 8: Family R (Temporary protection against corrosion)
- ISO 6743-10:1989, Phần 10: Family Y (Miscellaneous)
ISO 6743-11:1990, Phần 11: Family P (Pneumatic tools)
ISO 6743-12:1989, Phần 12: Family Q (Heat transfer fluids)
ISO 6743-13:2002, Phần 13: Family G (Slideways)
ISO 6743-14:1994, Phần 14: Family U (Heat treatment)
CHẤT BÔI TRƠN, DẦU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) - PHÂN LOẠI - PHẦN 4: HỌ H (HỆ THỐNG THỦY LỰC)
Lubricants, industrial oils and related products (class L) - Classification - Part 4: Family H (hydraulic systems)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phân loại chi tiết các chất lỏng thuộc họ H (hệ thống thủy lực), loại L (chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan). Tiêu chuẩn này nên được sử dụng cùng với TCVN 8939-99 (ISO 6743-99). Hệ thống phân loại này không bao gồm các chất lỏng phanh ô tô hoặc chất lỏng thủy lực dùng cho máy bay.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10507 (ISO 3448), Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại độ nhớt ISO.
TCVN 12416 (ISO 11158) Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ H (hệ thống thủy lực) - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng thủy lực cấp HH, HL, HM, HV và HG.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10508:2014 (ISO 8068:2006) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ T (tuốc bin) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu bôi trơn cho tuốc bin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10509:2014 (ISO 13738:2011) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ E (Dầu động cơ đốt trong) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu động cơ xăng hai kỳ (phẩm cấp EGB, EGC và EGD)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10510:2014 (ISO 24254:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và sản phẩm liên quan (loại L) - Họ E (Dầu động cơ đốt trong) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu sử dụng trong động cơ xăng môtô bốn kỳ và hệ thống truyền động kèm theo (phẩm cấp EMA và EMB)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-1:2023 (ISO 12925-1:2018 with Amendment 1:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (bánh răng) - Phần 1: Quy định kỹ thuật đối với chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng kín
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-2:2023 (ISO 12925-2:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (Bánh răng) - Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với các phẩm cấp CKH, CKJ và CKM (chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng nửa kín và hở)
- 1Quyết định 2249/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Chất bôi trơn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-99:2011 (ISO 6743-99:2002) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 99: Tổng quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-15:2014 (ISO 6743-15:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 15: Họ E (Dầu động cơ đốt trong)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10507:2014 (ISO 3448:1992) về Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại độ nhớt ISO
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10508:2014 (ISO 8068:2006) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ T (tuốc bin) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu bôi trơn cho tuốc bin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10509:2014 (ISO 13738:2011) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ E (Dầu động cơ đốt trong) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu động cơ xăng hai kỳ (phẩm cấp EGB, EGC và EGD)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10510:2014 (ISO 24254:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và sản phẩm liên quan (loại L) - Họ E (Dầu động cơ đốt trong) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu sử dụng trong động cơ xăng môtô bốn kỳ và hệ thống truyền động kèm theo (phẩm cấp EMA và EMB)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12416:2019 (ISO 11158:2009) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ H (hệ thống thuỷ lực) - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng thuỷ lực cấp HH, HL, HM, HV và HG
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-1:2023 (ISO 12925-1:2018 with Amendment 1:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (bánh răng) - Phần 1: Quy định kỹ thuật đối với chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng kín
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-2:2023 (ISO 12925-2:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (Bánh răng) - Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với các phẩm cấp CKH, CKJ và CKM (chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng nửa kín và hở)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 4: Họ H (hệ thống thuỷ lực)
- Số hiệu: TCVN8939-4:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
