Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-15:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-15:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6743-15:2007. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phân loại Họ E (Dầu động cơ đốt trong) thuộc Lớp L (Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa hệ thống ký hiệu, phân loại và định hướng sử dụng các loại dầu động cơ trên thị trường Việt Nam phù hợp với xu hướng quốc tế.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống phân loại chi tiết cho Họ E thuộc lớp L, bao gồm các loại dầu bôi trơn chuyên dụng cho động cơ đốt trong kiểu piston. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Động cơ hai kỳ và động cơ bốn kỳ.
- Động cơ đánh lửa bằng tia lửa điện (động cơ xăng) và động cơ cháy do nén (động cơ diesel).
- Các động cơ được sử dụng trên phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, thiết bị nông nghiệp, máy công trình di động và các động cơ tĩnh tại trong công nghiệp.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, tài liệu viện dẫn bắt buộc đi kèm là:
- TCVN 8939-99 (ISO 6743-99), Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 99: Quy chung.
Nguyên tắc phân loại và ký hiệu mã hóa (Điều 3)
Hệ thống phân loại của Họ E được xây dựng dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật đồng nhất nhằm tránh nhầm lẫn trong thương mại và kỹ thuật:
- Mã ký hiệu đầy đủ của một chất bôi trơn cụ thể bao gồm ký hiệu lớp "L", tiếp theo là ký hiệu họ "E", và các ký hiệu chữ cái tiếp theo thể hiện ứng dụng cụ thể cùng mức hiệu năng của dầu.
- Cấu trúc mã hóa tiêu chuẩn có dạng: L-E[X][Y], trong đó nhóm ký tự sau "E" sẽ định rõ loại động cơ (ví dụ: động cơ xăng, diesel, động cơ gas) và điều kiện vận hành (nhẹ, trung bình hoặc khắc nghiệt).
- Tiêu chuẩn này chỉ tập trung vào phân loại tính năng và ứng dụng, không liên quan trực tiếp đến cấp độ nhớt (vốn được quy định riêng bởi tiêu chuẩn SAE J300 hoặc ISO 3448).
Phân loại chi tiết Họ E - Dầu động cơ đốt trong (Điều 4)
Họ E được phân chia thành các nhóm sản phẩm chính dựa trên đặc tính kỹ thuật của động cơ và điều kiện làm việc thực tế:
- Dầu dành cho động cơ bốn kỳ đánh lửa bằng tia lửa điện (Động cơ xăng):
- Dầu dùng cho xe cá nhân, xe du lịch và các phương tiện vận tải nhẹ.
- Các cấp hiệu năng được phân chia dựa trên khả năng chống oxy hóa, chống mài mòn, kiểm soát cặn bám và khả năng tương thích với các bộ xúc tác xử lý khí thải để bảo vệ môi trường.
- Dầu dành cho động cơ bốn kỳ cháy do nén (Động cơ diesel):
- Dầu dùng cho động cơ diesel hạng nhẹ hoạt động trong điều kiện thông thường.
- Dầu dùng cho động cơ diesel hạng nặng hoạt động trong điều kiện cực kỳ khắc nghiệt (xe tải nặng, máy công trình, đầu máy xe lửa). Nhóm này yêu cầu khả năng phân tán muội than cao, chống mài mòn xu-páp, chống đóng cặn piston và tương thích với hệ thống tuần hoàn khí thải (EGR) hoặc bộ lọc hạt diesel (DPF).
- Dầu dành cho động cơ hai kỳ:
- Dầu bôi trơn cho động cơ hai kỳ làm mát bằng không khí (như xe máy hai kỳ, máy cưa xích, máy cắt cỏ), chú trọng tính năng giảm khói thải, chống kẹt vòng găng và hạn chế đóng cặn buồng đốt.
- Dầu bôi trơn cho động cơ hai kỳ làm mát bằng nước (động cơ boong ngoài của tàu thuyền), yêu cầu khả năng bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường nước mặn và tính thân thiện với môi trường (khả năng tự phân hủy sinh học).
- Dầu dành cho động cơ chạy bằng khí (Gas engines):
- Dầu chuyên dụng cho động cơ sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG), khí hóa lỏng (LPG) hoặc khí sinh học (Biogas).
- Yêu cầu kiểm soát chặt chẽ trị số kiềm tổng (TBN) và trị số axit tổng (TAN) để chống lại sự nitrat hóa và oxy hóa ở nhiệt độ cao.
- Dầu dành cho động cơ hàng hải:
- Dầu xylanh và dầu các-te cho động cơ diesel trung tốc và tốc độ chậm hoạt động trên tàu biển, sử dụng nhiên liệu nặng có hàm lượng lưu huỳnh cao, đòi hỏi khả năng trung hòa axit cực mạnh.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8939-15:2014 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các bên liên quan trong ngành công nghiệp dầu nhờn và chế tạo máy:
- Giúp các nhà sản xuất dầu nhờn thiết lập công thức và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm một cách minh bạch, chính xác theo chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ các nhà sản xuất động cơ đưa ra khuyến cáo sử dụng loại dầu phù hợp nhất để bảo vệ động cơ, kéo dài tuổi thọ thiết bị và tối ưu hóa hiệu suất nhiên liệu.
- Giúp người tiêu dùng và các đơn vị vận tải dễ dàng lựa chọn đúng chủng loại dầu bôi trơn, tránh các hư hỏng động cơ do dùng sai loại dầu.
- Tạo cơ sở kỹ thuật đồng nhất cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng dầu động cơ nhập khẩu và sản xuất trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Lubricants, industrial oils and related products (Class L) – Classification – Part 15: Family E (Internal combustion engine oils)
Lời nói đầu
TCVN 8939-15:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 6743-15:2007.
TCVN 8939-15:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8939 (ISO 6743), Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003), Phần 9: Họ X (Mỡ bôi trơn);
- TCVN 8939-15:2014 (ISO 6743-15:2007), Phần 15: Họ E (Dầu động cơ đốt trong);
- TCVN 8939-99:2011 (ISO 6743-99:2002), Phần 99: Tổng quan.
Bộ tiêu chuẩn ISO 6743 Lubricants, industrial oils and related products (class L) – Classification, còn có các phần sau:
- ISO 6743-1:2002, Part 1: Family A (Total loss systems).
- ISO 6743-2:1981, Part 2: Family F (Spindle bearings, bearings and associated clutches).
- ISO 6743-3:2003, Part 3: Family D (Compressors).
- ISO 6743-4:1999, Part 4: Family H (Hydraulic systems).
- ISO 6743-5:2006, Part 5: Family T (Turbines).
- ISO 6743-6:1990, Part 6: Family C (Gears).
- ISO 6743-7:1986, Part 7: Family M (Metalworking).
- ISO 6743-8:1987, Part 8: Family R (Temporary protection against corrosion).
- ISO 6743-10:1989, Part 10: Family Y (Miscellaneous).
- ISO 6743-11:1990, Part 11: Family P (Pneumatic tools).
- ISO 6743-12:1989, Part 12: Family Q (Heat transfer fluids).
- ISO 6743-13:2002, Part 13: Family G (Slideways).
- ISO 6743-14:1994, Part 14: Family U (Heat treatment).
Lời giới thiệu
ISO 6743-15:2007 (đã được chấp nhận thành TCVN 8939-15:2014) mô tả các loại dầu động cơ gồm cả dầu động cơ xăng hai kỳ và bốn kỳ sử dụng trong “các động cơ nhỏ trên mặt đất”. Thuật ngữ “các động cơ nhỏ trên mặt đất” chỉ sự mô tả công nghiệp thông dụng nhằm tách riêng các loại động cơ được mô tả trong ISO 6743-15 ra khỏi động cơ lớn hơn nói chung bao gồm động cơ hai kỳ và bốn kỳ khác được sử dụng trong xe khách, xe tải hạng nhẹ, trung và hạng nặng và các thiết bị công nghiệp khác. Các phẩm cấp dầu động cơ bốn kỳ mới được bổ sung trong ISO 6743-15 chủ yếu mô tả các yêu cầu tính năng đặc biệt đối với dầu động cơ môtô, xe scooter, xe địa hình (ATVs) và các thiết bị khác tương tự. Đặc tính kỹ thuật của các phẩm cấp dầu bôi trơn động cơ bốn kỳ lớn hơn, chẳng hạn như các loại động cơ của xe chở khách và xe tải hạng nhẹ, trung và nặng, sẽ được xem xét trong tương lai để đưa vào ISO 6743-15, hiện tại các phẩm cấp tiêu chuẩn cho dầu động cơ này vẫn chưa được xây dựng và không có trong tiêu chuẩn này.
CHẤT BÔI TRƠN, DẦU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) – PHÂN LOẠI – PHẦN 15: HỌ E (DẦU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-7:2006 (ISO 4548-7: 1990) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 7: Thử mỏi do rung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-6:2009 (ISO 7967-6 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 6: Hệ thống bôi trơn
- 1Quyết định 3220/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-99:2011 (ISO 6743-99:2002) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 99: Tổng quan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-7:2006 (ISO 4548-7: 1990) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 7: Thử mỏi do rung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-6:2009 (ISO 7967-6 : 2005) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 6: Hệ thống bôi trơn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10507:2014 (ISO 3448:1992) về Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại độ nhớt ISO
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-15:2014 (ISO 6743-15:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 15: Họ E (Dầu động cơ đốt trong)
- Số hiệu: TCVN8939-15:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
