Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11879:2018 về Thức ăn hỗn hợp cho cá rô đồng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá rô đồng (Anabas testudineus).
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên (bao gồm cả viên nổi và viên chìm) cho cá rô đồng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
- Yêu cầu về cảm quan: Thức ăn hỗn hợp cho cá rô đồng phải có màu sắc đặc trưng của các loại nguyên liệu phối trộn, mùi thơm tự nhiên, không có mùi mốc, mùi lạ hoặc mùi ôi dầu. Viên thức ăn phải có hình dáng đồng đều, không bị vỡ vụn vượt quá tỷ lệ quy định và có độ bền trong nước phù hợp để tránh làm ô nhiễm môi trường ao nuôi.
- Chỉ tiêu chất lượng và dinh dưỡng: Tiêu chuẩn phân định rõ ràng các chỉ tiêu dinh dưỡng tối thiểu và tối đa phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của cá rô đồng (giai đoạn cá giống và giai đoạn cá thịt). Các chỉ tiêu bắt buộc kiểm soát bao gồm: hàm lượng protein thô (đạm), hàm lượng lipid thô (béo), hàm lượng xơ thô, độ ẩm tối đa, hàm lượng tro tổng số, hàm lượng phốt pho tổng số và các axit amin thiết yếu như lysine, methionine.
- Giới hạn các chất độc hại và an toàn vệ sinh: Nghiêm cấm sự hiện diện của các chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản theo quy định pháp luật hiện hành. Giới hạn tối đa cho phép của các độc tố nấm mốc (như Aflatoxin tổng số), các kim loại nặng độc hại (như chì, cadimi, thủy ngân, asen) và các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Escherichia coli) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan để đảm bảo an toàn cho vật nuôi và người tiêu dùng.
Quy định về phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói và bảo quản
- Phương pháp thử: Việc xác định các chỉ tiêu cảm quan, lý hóa, hàm lượng dinh dưỡng và giới hạn an toàn vệ sinh phải được thực hiện theo các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được viện dẫn cụ thể trong văn bản.
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác trên bao bì thức ăn hỗn hợp phải được ghi rõ ràng, trung thực, đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, thành phần nguyên liệu chính, các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản.
- Bao gói, vận chuyển và bảo quản: Sản phẩm phải được đóng gói trong bao bì bền, kín, có khả năng chống ẩm tốt và không gây độc hại cho thức ăn. Quá trình vận chuyển và lưu kho bảo quản phải đảm bảo môi trường khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và ngăn ngừa sự xâm nhập của côn trùng, động vật gây hại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11879:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Các cơ sở sản xuất và kinh doanh thức ăn thủy sản có trách nhiệm tự công bố hợp chuẩn hoặc áp dụng tiêu chuẩn này để nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người chăn nuôi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11879:2018
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO CÁ RÔ ĐỒNG
Compound feeds for climbing perch
Lời nói đầu
TCVN 11879:2018 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO CÁ RÔ ĐỒNG
Compound feeds for climbing perch
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp cho cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1792).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp quang phổ.
TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng canxi. Phần 1: Phương pháp chuẩn độ.
TCVN 1532:1993, Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan.
TCVN 1540:1986, Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng.
TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002), Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999), Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác.
TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002), Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô.
TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô. Phần 1: Phương pháp Kjeldahl.
TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp có lọc trung gian.
TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo.
TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước.
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch.
TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6953:2001 (ISO 14718:1998), Xác định hàm lượng Aflatoxin B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
TCVN 8275-2:2010 (ISO 21527-2:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit amin.
TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002), Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro hàm lượng không tan trong axit clohydric.
AOAC 996.13 Ethoxyquin in Feeds. Liquid Chromatographic Method.
3 Phân loại
Thức ăn hỗn hợp cho cá rô đồng được phân loại theo Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại thức ăn
| Ký hiệu | Cỡ cá (g/con) |
| Số 1 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11292:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng taurine - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11754:2016 về Thức ăn thủy sản - Trứng bào xác artemia - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11788-1:2017 về Khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi - Phần 1: Thức ăn cho bê và bò thịt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định tro thô
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005) về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng axit amin
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11292:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng taurine - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11754:2016 về Thức ăn thủy sản - Trứng bào xác artemia - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11788-1:2017 về Khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi - Phần 1: Thức ăn cho bê và bò thịt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11879:2018 về Thức ăn hỗn hợp cho cá rô đồng
- Số hiệu: TCVN11879:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
