Điều 9 Dự thảo Luật Thủ đô
Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
1. Hội đồng nhân dân Thành phố thí điểm cơ chế, chính sách khác luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc chưa được pháp luật quy định để áp dụng trong phạm vi thành phố Hà Nội và vùng Thủ đô.
Việc thí điểm cơ chế, chính sách phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm tính hợp hiến;
b) Bảo đảm quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
c) Không phương hại đến an ninh quốc gia, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Thủ đô;
2. Lĩnh vực thí điểm cơ chế, chính sách:
a) Tổ chức bộ máy; các mô hình quản trị tiên tiến, hiện đại;
b) Phát triển các mô hình kinh tế mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, văn hóa;
c) Mô hình quản lý không gian và phát triển bền vững;
d) Mô hình, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực đặc thù cho phát triển Thủ đô;
đ) Mô hình liên kết, điều phối phát triển vùng Thủ đô;
e) Các lĩnh vực khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định.
3. Phạm vi thí điểm cơ chế, chính sách được thực hiện trên địa bàn Thành phố và vùng Thủ đô, ưu tiên thí điểm ở các khu vực động lực phát triển, cực tăng trưởng của Thủ đô theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
4. Chính quyền Thành phố có trách nhiệm sau đây:
a) Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt Đề án thí điểm cụ thể, bao gồm: mục tiêu, nội dung, phạm vi thời gian, không gian thí điểm, cơ chế kiểm soát, chế độ trách nhiệm pháp lý, phương án giảm thiểu rủi ro và cơ chế xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thí điểm; giám sát và quyết định điều chỉnh nội dung, thời gian, phạm vi thí điểm hoặc dừng việc thí điểm thể chế trong quá trình thực hiện để bảo đảm hiệu quả và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
Trường hợp thí điểm cơ chế, chính sách áp dụng cho vùng Thủ đô, Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm đánh giá tác động kinh tế - xã hội vùng, quốc gia, lấy ý kiến thống nhất của các địa phương có liên quan và tham vấn ý kiến cơ quan có thẩm quyền liên quan trước khi phê duyệt Đề án.
b) Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành quy định thí điểm áp dụng đối với mỗi đề án thí điểm cơ chế, chính sách; tổ chức thực hiện thí điểm; bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong tổ chức thực hiện thí điểm; báo cáo, giải trình với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về quá trình, kết quả thí điểm và trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong quá trình thí điểm.
5. Ủy ban nhân dân Thành phố đánh giá kết quả, hiệu quả việc thực hiện thí điểm cơ chế, chính sách, mức độ hoàn thành mục tiêu và tác động đối với phát triển Thủ đô, vùng Thủ đô, trình cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản pháp luật mới áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
