Chương 3 Dự thảo Luật Thủ đô
Chương III
QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
1. Việc xây dựng và phát triển Thủ đô phải thực hiện theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Quy hoạch tổng thể Thủ đô có tầm nhìn dài hạn, ổn định, là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn. Quy hoạch các địa phương trong vùng Thủ đô phải bảo đảm kết nối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
2. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô chỉ được thực hiện trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đặc biệt quan trọng, yêu cầu quốc phòng, an ninh hoặc khi có biến động lớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô hoặc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô sau khi lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định về điều kiện, biện pháp, hồ sơ, quy trình, thủ tục tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Quyết định trường hợp lựa chọn phương án kiến trúc không qua thi tuyển;
c) Quyết định danh mục, lộ trình, biện pháp di dời các cơ sở, trụ sở không phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thủ đô, quy hoạch đô thị và nông thôn của Thành phố, trừ trụ sở các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
d) Tổ chức rà soát, đánh giá tác động di sản, xác định giá trị di tích, di sản cần bảo tồn, xếp hạng đối với công trình, hạng mục công trình trước khi thực hiện di dời cơ sở, trụ sở quy định tại điểm c khoản này.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết khoản 2 Điều này; cơ chế, chính sách thực hiện việc di dời cơ sở, trụ sở quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
1. Việc quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
a) Dựa trên cơ sở đánh giá đầy đủ về điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo, thủy văn;
b) Phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh; ưu tiên các công trình có tính lưỡng dụng, có khả năng sẵn sàng chuyển sang phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh; bảo tồn không gian văn hóa và cảnh quan môi trường, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; bảo đảm kết nối đồng bộ với không gian trên mặt đất với các không gian xây dựng công trình ngầm, không gian tầm thấp có liên quan;
d) Việc khai thác sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp được Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân và được quản lý theo quy định của Luật này.
2. Không gian ngầm của Thủ đô phải được quy hoạch, phân vùng chức năng để quản lý, khai thác, sử dụng. Người sử dụng đất thuộc địa bàn Thành phố được sử dụng lòng đất theo chiều thẳng đứng trong phạm vi ranh giới thửa đất tính từ mặt đất đến mức giới hạn độ sâu theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với quy hoạch. Việc sử dụng lòng đất ngoài giới hạn độ sâu do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định phải được cấp phép phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho phép sử dụng lòng đất ngoài giới hạn độ sâu do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định để xây dựng công trình ngầm phải trả tiền sử dụng không gian ngầm, trừ trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm đối với công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh, thuộc danh mục khuyến khích đầu tư xây dựng hoặc trường hợp khác do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.
3. Không gian tầm thấp phải được quy hoạch, phân vùng quản lý, khai thác, sử dụng để phát triển kinh tế, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Trên cơ sở thống nhất ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân Thành phố quy định độ cao, phân vùng chức năng, biện pháp quản lý, cấp phép khai thác, sử dụng không gian tầm thấp phù hợp với quy hoạch của Thủ đô, yêu cầu bảo đảm an toàn hàng không, quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; quy định về quản lý hạ tầng, công nghệ, phương tiện hoạt động trong không gian tầm thấp.
4. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, phát triển công trình ngầm, khai thác không gian tầm thấp.
Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
1. Việc cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Phù hợp quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị; Bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, phòng cháy, chữa cháy;
b) Bảo vệ các di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên, kiến trúc, cảnh quan của Thủ đô;
c) Bảo đảm hài hòa lợi ích người dân, Nhà nước, doanh nghiệp; ưu tiên tái định cư tại chỗ; nâng cao tiện ích đô thị, cải thiện môi trường sống, sinh kế cho dân cư ở khu vực cải tạo, chỉnh trang;
d) Có chính sách ưu tiên, hỗ trợ tổ chức, cộng đồng dân cư tự đề xuất, tự thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị.
2. Khi đầu tư xây dựng mới trục đường bộ, đường sắt đô thị hoặc mở rộng trục đường bộ hiện có theo quy hoạch trên địa bàn Thành phố, cơ quan lập quy hoạch phải xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đường bộ, đường sắt đô thị để thực hiện cải tạo, chỉnh trang đô thị, tái định cư tại chỗ, phát triển nhà ở, thương mại, dịch vụ.
Khi triển khai dự án phát triển đường bộ, đường sắt đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền của Thành phố đồng thời tổ chức thu hồi đất vùng phụ cận để sử dụng theo quy hoạch. Việc thu hồi đất trong trường hợp này được áp dụng như trường hợp thu hồi đất trong cùng dự án phát triển đường bộ, đường sắt đô thị.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách, biện pháp, tiêu chí, điều kiện thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị trên địa bàn Thành phố; quyết định danh mục dự án, lộ trình thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị; quy định biện pháp thực hiện cưỡng chế di dời phục vụ dự án cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị.
Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
1. Ưu tiên đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở đa chức năng, đa mục tiêu, khu nhà ở xã hội theo hướng hiện đại, thuận tiện, đồng bộ với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội.
2. Việc phát triển đô thị theo mô hình định hướng giao thông công cộng (TOD) được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Ưu tiên phát triển theo mô hình đô thị nén gắn với nhà ga, đề-pô đường sắt đô thị theo quy hoạch;
b) Áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các yêu cầu về không gian và sử dụng đất khác với quy định hoặc chưa được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, trên cơ sở khai thác đồng bộ không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao nhưng phải bảo đảm chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, kết nối hạ tầng của khu vực; ưu tiên không gian mặt đất cho không gian công cộng, cây xanh và chất lượng sống đô thị;
c) Trong khu vực TOD, được thu các khoản thu đối với diện tích sàn xây dựng tăng thêm của các dự án xây dựng công trình dân dụng do việc tăng hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch; khoản thu từ việc khai thác giá trị tăng thêm từ đất; phí cải thiện hạ tầng, khoản thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị, phí kết nối giao thông công cộng và các khoản thu khác để phát triển hệ thống đường sắt đô thị và việc kết nối đồng bộ hạ tầng giao thông.
d) Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết khoản này; quy định phạm vi của khu vực TOD.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định cơ chế, chính sách về đầu tư, phát triển quỹ nhà ở trên địa bàn Thành phố; biện pháp ưu đãi, hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư, nhà lưu trú cho người lao động và các loại hình nhà ở khác; chính sách hỗ trợ nhà ở; quyết định sử dụng ngân sách Thành phố để đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ các dự án nhà ở theo quy hoạch.
4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định việc tổ chức, điều tiết cơ cấu quỹ nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại trên địa bàn để sử dụng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thực tế của Nhân dân; quyết định các biện pháp tạo lập, quản lý, khai thác quỹ nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội và phát triển đô thị.
Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
Hội đồng nhân dân Thành phố quy định các nội dung sau đây:
1. Chính sách đầu tư và huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển, bảo trì, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông, các công trình ngầm công cộng trên địa bàn Thành phố.
2. Chính sách phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn; khuyến khích, ưu tiên đầu tư xây dựng, khai thác đường sắt đô thị, xe buýt, nhà ga, bến xe, bãi đỗ xe ô tô sử dụng đất đa mục đích, đa chức năng, khai thác không gian ngầm, không gian trên cao; vận tải hàng không tầm thấp; hạn chế phương tiện giao thông cá nhân vào khu vực trung tâm để giảm ùn tắc giao thông, giảm phát thải; áp dụng phí giảm ùn tắc giao thông.
3. Chính sách đầu tư phát triển đường vành đai, trung tâm logistic, hệ thống giao thông công cộng trên địa bàn Thành phố và kết nối với các tỉnh, thành phố có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô.
4. Khuyến khích áp dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành hệ thống giao thông vận tải;
5. Chính sách quản lý, khai thác đường đô thị, đường sắt đô thị, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, văn minh đô thị.
Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
1. Quản lý và bảo vệ môi trường Thủ đô, vùng Thủ đô được thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, đa dạng sinh học, văn hóa, lịch sử của Thủ đô; bảo đảm tỷ lệ không gian xanh theo quy hoạch.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm sau đây:
a) Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục xác định vùng phát thải thấp; quyết định phạm vi vùng phát thải thấp và các biện pháp được áp dụng trong vùng theo lộ trình phù hợp;
b) Quyết định chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi phương tiện giao thông từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch; quy định các biện pháp hạn chế sử dụng phương tiện giao thông phát thải gây ô nhiễm môi trường; hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng giao thông sử dụng năng lượng sạch, giao thông phi cơ giới;
c) Quy định các biện pháp hỗ trợ việc di dời các cơ sở sản xuất trong khu dân cư, cơ sở sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề ở nông thôn;
d) Quy định biện pháp giảm phát thải nhựa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt trên địa bàn Thành phố; quy định biện pháp hỗ trợ, ưu đãi đối với hoạt động xử lý, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng liên quan đến tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất, quản lý chất thải rắn theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý.
đ) Quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thủ đô áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường.
3. Việc phối hợp bảo vệ môi trường vùng Thủ đô đối với các vấn đề có tác động liên tỉnh, liên vùng, bao gồm quản lý và cải thiện chất lượng không khí theo vùng không khí chịu tác động; quản lý nước thải theo lưu vực sông và hệ thống thoát nước; quản lý chất thải rắn theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý.
Thành phố Hà Nội giữ vai trò điều phối trong cơ chế phối hợp vùng Thủ đô về môi trường, trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích, chia sẻ trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.
4. Cơ chế phối hợp vùng Thủ đô trong quản lý môi trường bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Chia sẻ, kết nối và sử dụng chung dữ liệu môi trường, nguồn thải và phát thải;
b) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát ô nhiễm môi trường liên vùng;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch môi trường vùng, phù hợp với từng thành phần môi trường;
d) Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm môi trường, đối với các nguồn phát thải có ảnh hưởng liên vùng;
đ) Huy động, phân bổ và sử dụng chung nguồn lực cho các nhiệm vụ môi trường liên vùng.
5. Trường hợp ô nhiễm môi trường có diễn biến nghiêm trọng hoặc lan rộng trên phạm vi vùng, các địa phương trong Vùng Thủ đô có trách nhiệm phối hợp thực hiện các biện pháp ứng phó theo kế hoạch và kịch bản chung, do cơ quan có thẩm quyền thống nhất ban hành.
6. Thành lập Trung tâm Điều phối môi trường vùng Thủ đô để xây dựng chiến lược môi trường cho vùng Thủ đô; điều phối liên tỉnh trong giám sát, cảnh báo, dữ liệu môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thủ đô và vùng Thủ đô.
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Trung tâm Điều phối môi trường vùng Thủ đô; quy định cụ thể tổ chức, hoạt động của Trung tâm Điều phối môi trường vùng Thủ đô, cơ chế điều phối, nội dung phối hợp, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế giám sát việc thực hiện phối hợp vùng trong quản lý môi trường trên cơ sở thống nhất với Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng Thủ đô.
7. Trên cơ sở thống nhất của thành phố Hà Nội và các tỉnh trong vùng Thủ đô, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, các tỉnh trong vùng Thủ đô quy định thống nhất biện pháp bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn so với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với:
a) Tiêu chí, điều kiện xác định cơ sở sản xuất công nghiệp, dự án đầu tư phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động;
b) Mức phí áp dụng với khí thải công nghiệp, nước thải công nghiệp;
c) Lộ trình áp dụng quy chuẩn nước thải, khí thải, chất thải của vùng Thủ đô;
d) Cơ chế kiểm tra, giám sát chung của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;
đ) Áp dụng mức tiền phạt trong lĩnh vực môi trường theo quy định khoản 3 tại Điều 14 của Luật này.
8. Việc thành lập mới khu, cụm công nghiệp, trên địa bàn Thủ đô phải đáp ứng tiêu chí khu, cụm công nghiệp sinh thái. Các khu, cụm công nghiệp đang hoạt động phải chuyển đổi thành khu, cụm công nghiệp sinh thái theo lộ trình, bảo đảm đến năm 2035 đáp ứng các tiêu chí cơ bản theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
