Điều 8 Dự thảo Luật Thủ đô
Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố được ban hành văn bản quy phạm pháp luật để quy định mới hoặc quy định khác với quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ để phục vụ xây dựng, phát triển Thủ đô, liên kết Vùng Thủ đô.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng tại Thành phố khác quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia; lựa chọn áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn nước ngoài; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp áp dụng cho Thủ đô khác hoặc chưa có trong quy định của trung ương.
3. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với yêu cầu phát triển, quản trị và đặc điểm của Thủ đô; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b) Bảo đảm trật tự an toàn, bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng, quốc phòng, an ninh và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
c) Có tiêu chí đánh giá rõ ràng, có cơ chế giám sát, giải trình và có phương án sửa đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt khi không đạt mục tiêu hoặc phát sinh rủi ro;
d) Việc ban hành văn bản quy định tại khoản 2 Điều này phải bảo đảm khả thi; bảo đảm liên thông, kết nối kỹ thuật, quản lý và dữ liệu với cơ quan trung ương, các địa phương khác và hệ thống quốc gia.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
