Điều 38 Dự thảo Luật Thủ đô
Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp của Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời ban hành văn bản quy định chi tiết các điều, khoản, điểm được giao trong Luật Thủ đô, quy định biện pháp tổ chức thực hiện Luật Thủ đô theo thẩm quyền;
b) Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Luật Thủ đô thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm về những vi phạm, yếu kém xảy ra trong công tác xây dựng, phát triển, quản lý và bảo vệ Thủ đô;
c) Công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện các quy định của Luật này; bảo đảm quyền của công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Luật này;
d) Tổ chức và bảo đảm việc thi hành pháp luật về Thủ đô; quyết định những vấn đề của Thành phố trong phạm vi được phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã, đơn vị kinh tế - xã hội đặc biệt, bảo đảm yêu cầu về kiểm soát quyền lực.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại các khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giám sát việc thi hành Luật Thủ đô;
b) Định kỳ xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện Luật Thủ đô.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại các khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bảo đảm an toàn, thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và cho việc tổ chức các chương trình, sự kiện quốc gia, quốc tế trên địa bàn Thành phố; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan bảo đảm cho hoạt động của các cơ quan trung ương, các hoạt động đối nội, đối ngoại quan trọng của Đảng và Nhà nước;
b) Chủ động phối hợp và hỗ trợ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong vùng Thủ đô, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng động lực phía Bắc và cả nước thông qua việc mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác cùng phát triển;
c) Tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia có hiệu quả vào quá trình xây dựng, phát triển, quản lý và bảo vệ Thủ đô;
d) Tham gia ý kiến về các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội có quy định liên quan đến các chính sách, cơ chế đặc thù quy định tại Luật này;
đ) Đề xuất việc áp dụng quy định trong các luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật Thủ đô có hiệu lực thi hành có nội dung khác với quy định của Luật Thủ đô, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;
e) Hằng năm, báo cáo Chính phủ về việc thực hiện Luật Thủ đô; báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thi hành Luật Thủ đô khi có yêu cầu.
4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của Thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Luật Thủ đô.
5. Cán bộ, công chức, viên chức của Thủ đô phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; hướng dẫn, tạo điều kiện cho người dân thực hiện đúng quy định của pháp luật.
6. Nhân dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội của Thủ đô; tham gia giám sát xã hội, phản biện xã hội, bảo vệ lợi ích công cộng.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
