Điều 12 Dự thảo Luật Thủ đô
Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
1. Việc xây dựng và phát triển Thủ đô phải thực hiện theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Quy hoạch tổng thể Thủ đô có tầm nhìn dài hạn, ổn định, là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn. Quy hoạch các địa phương trong vùng Thủ đô phải bảo đảm kết nối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
2. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô chỉ được thực hiện trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đặc biệt quan trọng, yêu cầu quốc phòng, an ninh hoặc khi có biến động lớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô hoặc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô sau khi lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định về điều kiện, biện pháp, hồ sơ, quy trình, thủ tục tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Quyết định trường hợp lựa chọn phương án kiến trúc không qua thi tuyển;
c) Quyết định danh mục, lộ trình, biện pháp di dời các cơ sở, trụ sở không phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thủ đô, quy hoạch đô thị và nông thôn của Thành phố, trừ trụ sở các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
d) Tổ chức rà soát, đánh giá tác động di sản, xác định giá trị di tích, di sản cần bảo tồn, xếp hạng đối với công trình, hạng mục công trình trước khi thực hiện di dời cơ sở, trụ sở quy định tại điểm c khoản này.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết khoản 2 Điều này; cơ chế, chính sách thực hiện việc di dời cơ sở, trụ sở quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
