Chương 5 Dự thảo Luật Thủ đô
Chương V
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Ưu tiên thí điểm cơ chế, chính sách, thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, làm cơ sở để tổng kết thực tiễn và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong phạm vi cả nước; xây dựng cơ chế, chính sách để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô dựa vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Ngân sách nhà nước chi cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được sử dụng theo nguyên tắc đa phương thức, linh hoạt để bảo đảm tính kịp thời, hiệu quả, minh bạch, dựa trên kết quả đầu ra; có cơ chế chấp nhận rủi ro và miễn trừ trách nhiệm đối với rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
3. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải được tích hợp phù hợp vào chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Xác định nhân tài là yếu tố then chốt, được ưu tiên thu hút và trọng dụng bằng các chính sách vượt trội.
4. Xây dựng hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, an toàn, có tầm nhìn tổng thể và dài hạn; lấy an ninh mạng, an toàn dữ liệu làm nền tảng xuyên suốt.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm quy định cơ chế, chính sách để cụ thể Điều này phù hợp với điều kiện phát triển của Thủ đô, bảo đảm phù hợp với Hiến pháp và không trái các nguyên tắc phân quyền của Luật này.
Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Việc sử dụng ngân sách Thành phố đầu tư, hỗ trợ, tài trợ để thực hiện hoạt động, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thủ đô được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Thực hiện chi theo cơ chế quỹ;
b) Khoán chi toàn diện; tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có sử dụng vốn ngân sách Thành phố được chủ động lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng hóa để thực hiện nhiệm vụ;
c) Chi theo nhiệm vụ, chương trình; cấp phát ngân sách, quyết toán theo tiến độ, theo kết quả thực hiện;
d) Chuyển giao không bồi hoàn tài sản, kết quả, sản phẩm hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Thành phố;
đ) Hội đồng nhân dân quy định chi tiết Khoản này.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc thành lập, cơ chế tổ chức, quản lý, hoạt động, sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của Thành phố.
Quỹ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của Thành phố được hình thành từ nguồn tài chính được cấp hằng năm từ ngân sách Thành phố, các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Quỹ thực hiện chức năng tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ Thủ đô; hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ kinh phí để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và các hoạt động khác theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc thành lập, cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý Quỹ đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách nhà nước của Thành phố để đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Quỹ đầu tư mạo hiểm được bố trí vốn điều lệ từ ngân sách Thành phố, được nhận tài trợ, huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn của Quỹ đầu tư mạo hiểm được thực hiện theo nguyên tắc thị trường, chấp nhận khả năng rủi ro, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
4. Chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ:
a) Thu nhập của cá nhân từ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có sử dụng ngân sách Thành phố là thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân;
b) Thu nhập từ việc tham gia các hoạt động tư vấn cho Thành phố về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố được trích tối đa 25% (hệ số 1,1, so với quy định chung) thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nghiên cứu phát triển. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng nghiên cứu phát triển bên ngoài theo cơ chế khoán sản phẩm.
Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh tỷ lệ trích lập quỹ quy định tại điểm này theo lộ trình phát triển của Thủ đô.
d) Doanh nghiệp hoạt động đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 05 năm kể từ thời điểm phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp;
đ) Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp đối với hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đầu tư vào các doanh nghiệp công nghệ khởi nghiệp sáng tạo bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này.
Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết nội dung chi và tỷ lệ khấu trừ thuế quy định ở khoản này nhưng không thấp hơn 200%, phù hợp với yêu cầu phát triển của Thủ đô;
e) Hội đồng nhân dân Thành phố quy định biện pháp hỗ trợ phát triển hạ tầng, các tổ chức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố; hỗ trợ nhận chuyển giao công nghệ; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ.
Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quy định tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục cho phép, điều chỉnh, gia hạn và chấm dứt việc thử nghiệm có kiểm soát; mẫu quỹ chế thử nghiệm
b) Quy định cơ chế hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; cơ chế bảo vệ người tham gia thử nghiệm; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát;
c) Quyết định phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật đối với dự án thử nghiệm cụ thể theo đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ, tài trợ cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào phê duyệt, hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; việc sử dụng cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước, cơ sở hạ tầng, tài sản công để hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát.
đ) Quy định chính sách ưu tiên mua sắm, đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và hỗ trợ phát triển thị trường đối với dự án thử nghiệm có kiểm soát được đánh giá đạt hiệu quả.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quyết định, công bố danh mục lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đăng ký thực hiện thử nghiệm có kiểm soát;
b) Cho phép thử nghiệm và ban hành quy chế thử nghiệm riêng đối với từng dự án thử nghiệm; quyết định điều chỉnh phạm vi thử nghiệm, gia hạn thử nghiệm, chấm dứt thử nghiệm;
c) Tổ chức việc hướng dẫn và kiểm soát quá trình thử nghiệm;
d) Báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố cho phép miễn áp dụng một số quy định của pháp luật trước khi cho phép thử nghiệm;
đ) Hằng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về tình hình và kết quả thực hiện các nội dung thử nghiệm có kiểm soát do mình cho phép; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải pháp hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực, nội dung có liên quan.
Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
1. Khu công nghệ cao tại Thành phố gồm các loại hình: khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về điều kiện thành lập, điều chỉnh, đầu tư phát triển khu công nghệ cao; cơ chế quản lý, chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ cao; chính sách ưu đãi, hỗ trợ, phát triển các khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
2. Khu công nghệ cao Hòa Lạc là khu vực nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ cao và đổi mới sáng tạo trọng điểm của đất nước và Thủ đô; là nơi thử nghiệm, thí điểm về cơ chế, chính sách cho việc quản lý, phát triển công nghệ cao và các khu công nghệ cao trong cả nước.
Việc phát triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định sau đây:
a) Ngân sách Trung ương và Thành phố bố trí vốn để đầu tư xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ, hạ tầng xã hội trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc; di dời các cơ sở nghiên cứu, đào tạo công nghệ hiện có tại đô thị trung tâm về Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
b) Đối với khu chức năng cần đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, Thành phố đầu tư thông qua Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố hoặc cho nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất đối với diện tích đất xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt.
Nhà nước cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án thực hiện các loại hình hoạt động công nghệ cao có sử dụng đất;
c) Phát triển nhà ở, nhà công vụ, nhà lưu trú, hạ tầng xã hội trong Khu công nghệ cao;
d) Việc đầu tư, thành lập trung tâm nghiên cứu phát triển (R&D), phòng thí nghiệm của các nhà đầu tư chiến lược được áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật này.
3. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố là tổ chức hành chính và cơ quan phát triển thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
