Điều 21 Dự thảo Luật Thủ đô
Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Ưu tiên thí điểm cơ chế, chính sách, thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, làm cơ sở để tổng kết thực tiễn và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong phạm vi cả nước; xây dựng cơ chế, chính sách để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô dựa vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Ngân sách nhà nước chi cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được sử dụng theo nguyên tắc đa phương thức, linh hoạt để bảo đảm tính kịp thời, hiệu quả, minh bạch, dựa trên kết quả đầu ra; có cơ chế chấp nhận rủi ro và miễn trừ trách nhiệm đối với rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
3. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải được tích hợp phù hợp vào chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Xác định nhân tài là yếu tố then chốt, được ưu tiên thu hút và trọng dụng bằng các chính sách vượt trội.
4. Xây dựng hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, an toàn, có tầm nhìn tổng thể và dài hạn; lấy an ninh mạng, an toàn dữ liệu làm nền tảng xuyên suốt.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm quy định cơ chế, chính sách để cụ thể Điều này phù hợp với điều kiện phát triển của Thủ đô, bảo đảm phù hợp với Hiến pháp và không trái các nguyên tắc phân quyền của Luật này.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
