Chương 8 Dự thảo Luật Thủ đô
Chương VIII
GIÁM SÁT, KIỂM TRA VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
1. Quốc hội quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thủ đô thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Chính phủ, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội.
2. Quốc hội quyết định việc dừng toàn bộ hoặc một phần việc thực hiện các cơ chế, chính sách quy định tại Luật này trong trường hợp cần thiết để:
a) Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
c) Ứng phó với tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng nghiêm trọng.
3. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc thi hành Luật Thủ đô; định kỳ xem xét báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện Luật Thủ đô, việc phân quyền, phân cấp cho chính quyền Thủ đô và hiệu quả thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù.
4. Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Giám sát việc thi hành Luật Thủ đô tại địa phương;
b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành Luật;
c) Tham gia hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển Thủ đô, vùng Thủ đô.
Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thi hành Luật Thủ đô; bảo đảm việc phân quyền, phân cấp cho chính quyền Thủ đô được thực hiện thống nhất, đúng pháp luật, hiệu quả.
2. Chỉ đạo theo dõi, đánh giá, kiểm soát rủi ro đối với việc thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù của Thủ đô.
3. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh và ngăn chặn các yếu tố có thể đe dọa an ninh quốc gia, Chính phủ quyết định tạm dừng việc thi hành toàn bộ hoặc một phần cơ chế, chính sách quy định tại Luật Thủ đô và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; quyết định dừng việc thi hành văn bản quy định chi tiết, quy định theo thẩm quyền được giao trong Luật Thủ đô của các cơ quan nhà nước ở Trung ương, chính quyền Thủ đô.
4. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc phối hợp liên ngành, xử lý các vấn đề liên vùng, liên ngành phát sinh trong quá trình thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù của Thủ đô.
Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Thực hiện quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với các hoạt động trên địa bàn Thủ đô theo quy định và phù hợp với các quy định phân quyền, phân cấp cho chính quyền Thủ đô.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các tỉnh thuộc vùng Thủ đô trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá các cơ chế, chính sách đặc thù.
3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền việc thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách đặc thù tại Thủ đô.
4. Không ban hành văn bản, không thực hiện hành vi hành chính làm hạn chế, vô hiệu hóa hoặc cản trở việc thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù được quy định trong Luật này, trừ trường hợp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
1. Phối hợp với thành phố Hà Nội trong xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án liên kết phát triển vùng; phối hợp thực hiện việc thử nghiệm thể chế về liên kết, phát triển vùng được ban hành theo quy định của Luật này.
2. Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện các công trình, dự án hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm về liên kết, phát triển vùng trên địa bàn.
3. Tuân thủ định hướng phân công chức năng vùng, tổ chức không gian phát triển vùng Thủ đô.
4. Cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ điều phối phát triển vùng; phối hợp xử lý các vấn đề liên vùng.
5. Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về liên kết, phát triển vùng.
Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp của Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời ban hành văn bản quy định chi tiết các điều, khoản, điểm được giao trong Luật Thủ đô, quy định biện pháp tổ chức thực hiện Luật Thủ đô theo thẩm quyền;
b) Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Luật Thủ đô thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm về những vi phạm, yếu kém xảy ra trong công tác xây dựng, phát triển, quản lý và bảo vệ Thủ đô;
c) Công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện các quy định của Luật này; bảo đảm quyền của công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Luật này;
d) Tổ chức và bảo đảm việc thi hành pháp luật về Thủ đô; quyết định những vấn đề của Thành phố trong phạm vi được phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã, đơn vị kinh tế - xã hội đặc biệt, bảo đảm yêu cầu về kiểm soát quyền lực.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại các khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giám sát việc thi hành Luật Thủ đô;
b) Định kỳ xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện Luật Thủ đô.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại các khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bảo đảm an toàn, thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và cho việc tổ chức các chương trình, sự kiện quốc gia, quốc tế trên địa bàn Thành phố; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan bảo đảm cho hoạt động của các cơ quan trung ương, các hoạt động đối nội, đối ngoại quan trọng của Đảng và Nhà nước;
b) Chủ động phối hợp và hỗ trợ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong vùng Thủ đô, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng động lực phía Bắc và cả nước thông qua việc mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác cùng phát triển;
c) Tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia có hiệu quả vào quá trình xây dựng, phát triển, quản lý và bảo vệ Thủ đô;
d) Tham gia ý kiến về các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội có quy định liên quan đến các chính sách, cơ chế đặc thù quy định tại Luật này;
đ) Đề xuất việc áp dụng quy định trong các luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật Thủ đô có hiệu lực thi hành có nội dung khác với quy định của Luật Thủ đô, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;
e) Hằng năm, báo cáo Chính phủ về việc thực hiện Luật Thủ đô; báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thi hành Luật Thủ đô khi có yêu cầu.
4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp của Thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Luật Thủ đô.
5. Cán bộ, công chức, viên chức của Thủ đô phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; hướng dẫn, tạo điều kiện cho người dân thực hiện đúng quy định của pháp luật.
6. Nhân dân Thủ đô có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia xây dựng chính quyền, nếp sống văn minh, thanh lịch, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội của Thủ đô; tham gia giám sát xã hội, phản biện xã hội, bảo vệ lợi ích công cộng.
Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
1. Chính quyền Thành phố thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại khoản 2 và 3 Điều này đối với việc thực hiện các thẩm quyền và các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Luật này.
2. Nội dung trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố bao gồm:
a) Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định quản lý có nội dung khác với quy định chung của pháp luật, được ban hành theo thẩm quyền quy định tại Luật này;
b) Cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn; mục tiêu, phạm vi tác động và đánh giá rủi ro, hệ quả kinh tế - xã hội của việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù;
c) Kết quả thực hiện, hiệu quả sử dụng nguồn lực, tác động đối với phát triển Thủ đô và lợi ích chung của quốc gia;
d) Việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hạn chế, bất cập, sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các thẩm quyền, cơ chế, chính sách đặc thù.
3. Chính quyền Thành phố có trách nhiệm:
a) Chủ động báo cáo, giải trình với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền của Quốc hội về việc thực hiện các thẩm quyền, cơ chế, chính sách đặc thù theo Luật này;
b) Thực hiện giải trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát sinh vấn đề lớn, có tác động lan tỏa hoặc ảnh hưởng đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
c) Công khai nội dung giải trình theo quy định của pháp luật, bảo đảm để Nhân dân Thủ đô giám sát.
4. Việc giải trình quy định tại Điều này là căn cứ để xem xét việc tiếp tục, mở rộng, điều chỉnh hoặc chấm dứt việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội.
Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; công chức, viên chức, người tham gia xây dựng, ban hành văn bản và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách được phân quyền theo Luật này được xem xét loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền, quy trình chuyên môn theo quy định của pháp luật và của Luật này;
b) Quyết định, hành vi được thực hiện trên cơ sở lợi ích chung, vì sự phát triển của Thủ đô, không vụ lợi, không vì động cơ cá nhân;
c) Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, xin ý kiến, công khai, minh bạch theo quy định;
d) Thiệt hại phát sinh là hệ quả khách quan của rủi ro trong thí điểm cơ chế, chính sách mới, mô hình mới, không phải do cố ý vi phạm pháp luật.
2. Việc xem xét miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý được áp dụng trong các lĩnh vực được phân quyền, bao gồm ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quyết định hành chính, tổ chức thực hiện chính sách, thí điểm cơ chế, chính sách, thử nghiệm có kiểm soát và các hoạt động công vụ khác theo Luật này.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
