Chương 1 Dự thảo Luật Thủ đô
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định vị trí, vai trò của Thủ đô; cơ chế, chính sách, thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng, phát triển, quản trị và bảo vệ Thủ đô.
Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
1. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.
2. Thủ đô là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là trung tâm lớn về kinh tế; dẫn đầu cả nước, vươn tầm khu vực và quốc tế về văn hoá, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, y tế và giao dịch quốc tế.
3. Biểu tượng của Thủ đô là hình ảnh Khuê Văn Các tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị trung tâm là khu vực đô thị đảm nhiệm các chức năng chính của Thủ đô, gồm khu vực nội đô lịch sử và các khu vực liền kề khác được xác định trong Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
2. Khu vực nội đô lịch sử là khu vực bảo tồn di sản văn hóa Thăng Long - Hà Nội, các giá trị truyền thống của người Hà Nội được xác định trong Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
3. Vùng Thủ đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế - xã hội gồm thành phố Hà Nội và các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.
4. Cơ sở giáo dục chất lượng cao là cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông đạt các tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục chất lượng cao.
5. Vùng phát thải thấp là khu vực được xác định để hạn chế các phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường nhằm cải thiện chất lượng không khí.
6. Dự án lớn, quan trọng là các dự án:
a) Dự án đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công, dự án PPP theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương; dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư cần triển khai ngay theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội;
b) Dự án đầu tư công, dự án PPP sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương trên địa bàn Thủ đô, Vùng Thủ đô đáp ứng tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
c) Dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực, ngành nghề thu hút nhà đầu tư chiến lược theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
7. Khu công nghệ cao tại Thành phố gồm các loại hình: khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
8. Không gian tầm thấp là phần không gian trên bề mặt đất, mặt nước thuộc địa giới hành chính Thủ đô theo quy hoạch của Thủ đô, được sử dụng cho mục đích quản lý, khai thác, sử dụng trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, quản lý đô thị, khoa học – công nghệ, giao thông thông minh gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
9. Kinh tế bạc là tổng thể các hoạt động kinh tế, ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người cao tuổi và hỗ trợ, phát huy người lao động cao tuổi, gắn với phát triển đô thị bền vững, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và vùng Thủ đô.
Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Phân quyền tối đa, toàn diện và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; tăng thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Không thực hiện phân quyền trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tôn giáo, dân tộc và các lĩnh vực khác liên quan trực tiếp đến chủ quyền quốc gia, lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật.
3. Việc phân quyền trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân sách, đầu tư và thị trường phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô, an toàn tài chính quốc gia, nguyên tắc thị trường và các cam kết quốc tế của Việt Nam.
4. Việc phân quyền trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, môi trường và an sinh xã hội phải bảo đảm quyền con người, quyền công dân, công bằng xã hội, phát triển bền vững và giữ gìn bản sắc, giá trị văn hóa của Thủ đô, vùng Thủ đô.
5. Việc thực hiện các nội dung phân quyền quy định tại Điều này phải chịu sự kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình theo quy định tại Chương VIII của Luật này.
Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
1. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Thủ đô và luật, nghị quyết khác của Quốc hội về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Luật Thủ đô.
2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật Thủ đô có hiệu lực thi hành có quy định có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn quy định tại Luật này thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định.
3. Văn bản quy định chi tiết, văn bản được giao ban hành để thi hành Luật Thủ đô có quy định khác với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên về cùng một vấn đề thì được ưu tiên áp dụng trên địa bàn Thủ đô và vùng Thủ đô theo quy định của Luật này.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
