Điều 25 Dự thảo Luật Thủ đô
Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
1. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố toàn bộ số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao sau khi đã thực hiện thưởng vượt dự toán các khoản thu quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và số tăng thu từ các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% trên địa bàn so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, gồm các khoản sau đây:
a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
c) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện. Các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
đ) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;
e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật mà chưa được quy định trong Luật Ngân sách nhà nước; trừ các khoản thu không giao cho Thành phố quản lý thu, không phát sinh trên địa bàn Thành phố mà chỉ hạch toán nộp ở Thành phố; các khoản thu đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng cho nhiệm vụ chi cụ thể; các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi và các khoản thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Việc xác định số bổ sung có mục tiêu trên cơ sở tổng các khoản thu, không tính riêng từng khoản thu. Hằng năm, kết thúc năm ngân sách, Bộ Tài chính xác định số thưởng và bổ sung có mục tiêu cho thành phố Hà Nội, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định trong quý I năm liền kề.
2. Dự toán chi ngân sách hằng năm Quốc hội quyết định cho thành phố Hà Nội được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi ngân sách bằng 1,5 lần của thành phố trực thuộc trung ương có định mức cao nhất.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định cụ thể đề án vay trong nước bao gồm trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu dự án, vay từ các tổ chức tín dụng, nguồn vay của Chính phủ vay về cho vay lại mà không phụ thuộc vào tổng mức vay và mức bội chi ngân sách Thành phố đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao hằng năm.
Việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo hình thức tín chấp hoặc bảo đảm bằng giá trị quyền sử dụng đất dự kiến hình thành theo quy hoạch. Nguồn thu từ việc đấu giá, khai thác quỹ đất sau khi có hạ tầng được ưu tiên hoàn trả cho các khoản vay này.
Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ liên quan đến khoản vay.
4. Ngân sách Thành phố được hưởng và không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố đối với các khoản thu sau đây:
a) Toàn bộ phần ngân sách trung ương được hưởng theo tỷ lệ phân chia các khoản thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố;
b) Toàn bộ khoản thu từ giao dịch tín chỉ các-bon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính từ các chương trình, dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon sử dụng ngân sách Thành phố;
c) Toàn bộ số thu từ phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành ngoài Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí;
5. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định số lượng, tên gọi các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; quy định về việc thành lập, mô hình tổ chức, hoạt động, quản lý, vận hành, cơ chế tài chính, tín dụng đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
6. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định:
a) Cơ cấu chi ngân sách địa phương phù hợp với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Việc sử dụng các nguồn kết dư ngân sách, quỹ ngân sách của Thành phố;
c) Nội dung chi từ nguồn tăng thu ngân sách cấp Thành phố, nguồn thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và nguồn bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài các nội dung đã được quy định tại Luật Ngân sách nhà nước;
d) Thành lập, quản lý và sử dụng quỹ thưởng của Thủ đô. Nguồn tài chính của quỹ được hình thành từ tối thiểu 50% số tăng thu thuế, phí thực hiện so với dự toán của ngân sách cấp Thành phố, ngân sách cấp xã còn lại sau khi đã thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương hằng năm và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
7. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định sử dụng ngân sách Thành phố để hỗ trợ các cơ quan trung ương, các địa phương khác trong nước hoặc hỗ trợ quốc gia khác.
Hội đồng nhân dân cấp xã được sử dụng ngân sách cấp mình để hỗ trợ đơn vị hành chính cấp xã khác của Thành phố.
8. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định các cơ chế chính sách sau đây:
a) Chế độ tự chủ về kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước;
b) Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
c) Việc bảo lãnh tín dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư để huy động vốn từ các tổ chức tín dụng trong nước để đầu tư trang thiết bị công nghệ cao.
Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục bảo lãnh.
9. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định sử dụng ngân sách Thành phố để thực hiện dự án đầu tư, công trình, dự án ngoài địa bàn Thành phố.
10. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi đối với các nhiệm vụ chi sử dụng ngân sách Thành phố cao hơn mức quy định hoặc chưa được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
