Chương 4 Dự thảo Luật Thủ đô
Chương IV
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - XÃ HỘI
Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
1. Việc bảo vệ và phát triển văn hóa Thủ đô phải xứng tầm với truyền thống nghìn năm Thăng Long - Hà Nội; xây dựng Hà Nội là trung tâm hội tụ, kết tinh văn hóa của cả nước; xây dựng văn hóa người Hà Nội hào hoa, thanh lịch, nghĩa tình, văn minh, tiêu biểu cho văn hóa, lương tri và phẩm giá con người Việt Nam.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành danh mục di sản, khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử, công trình kiến trúc có giá trị.
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định yêu cầu, điều kiện, hồ sơ quản lý, biện pháp bảo vệ, trùng tu, tôn tạo, cải tạo, cơ chế hợp tác công - tư trong quản lý, khai thác, sử dụng công trình kiến trúc có giá trị.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Biện pháp khuyến khích, huy động nguồn lực xã hội hóa, định mức, chế độ chi ngân sách để bảo vệ và phát triển văn hóa, thể thao của Thủ đô; việc hỗ trợ cá nhân, tổ chức cải tạo, bảo vệ khu vực, công trình kiến trúc có giá trị;
b) Điều kiện, thủ tục tặng, thu hồi danh hiệu Công dân danh dự, Công dân ưu tú Thủ đô để tôn vinh cá nhân có công trạng tiêu biểu, thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô;
c) Tổ chức, hoạt động, cơ chế quản lý, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển khu phát triển thương mại và văn hóa, trung tâm công nghiệp văn hóa, các loại hình thiết chế văn hóa khác.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc quản lý, cấp phép trong các lĩnh vực văn hóa, du lịch trên địa bàn Thành phố sau đây:
a) Tu bổ di tích cấp quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;
b) Cấp phép nghệ thuật biểu diễn, nhiếp ảnh, triển lãm, điện ảnh;
c) Cấp phép lữ hành quốc tế; công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;
d) Lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch quảng cáo ngoài trời.
Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
1. Đầu tư, xây dựng hệ thống trường học công lập, cơ sở giáo dục chất lượng cao, cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, trường chuyên từ cấp trung học cơ sở trở lên bảo đảm không gian, cảnh quan sư phạm trong và ngoài nhà trường, đội ngũ giáo viên phục vụ tối đa nhu cầu học tập của học sinh.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Mô hình, cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của các trường chuyên từ cấp trung học cơ sở trở lên, cơ sở giáo dục nhiều cấp học, cơ sở giáo dục chất lượng cao, cơ sở thực hiện liên kết giáo dục;
b) Chính sách cấp học bổng, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở các nước nước ngoài trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định việc thực hiện liên kết giáo dục giữa cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố với các cơ sở giáo dục nước ngoài;
b) Điều chỉnh chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, bảo đảm yêu cầu của chương trình khung quốc gia;
c) Ban hành chương trình giáo dục phổ thông ở các trường chuyên, cơ sở giáo dục chất lượng cao, cơ sở thực hiện liên kết giáo dục phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục của Thủ đô, tiệm cận với trình độ khu vực, quốc tế và bảo đảm yêu cầu của chương trình khung quốc gia;
d) Quy định tiêu chí, điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục chất lượng cao;
đ) Quy định trình tự, thủ tục thành lập, hoạt động đối với cơ sở đào tạo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định thành lập trường đại học công lập do Thành phố quản lý, cho phép thành lập trường đại học tư thục, trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài, liên kết đào tạo với cơ sở nước ngoài;
b) Quyết định thành lập trường cao đẳng công lập do Thành phố quản lý; cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Thành phố.
Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng cho cơ sở y tế do Thành phố quản lý; quy định việc hỗ trợ từ ngân sách để bảo đảm chi trả mức chênh lệch của giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Thành phố với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Trung ương ban hành;
b) Quy định trách nhiệm của cơ sở y tế trên địa bàn Thành phố trong việc tham gia hoạt động y tế dự phòng, y tế cơ sở của Thủ đô, hệ thống cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế;
c) Quy định các chính sách xã hội, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội của Thủ đô khác hoặc ngoài quy định của Trung ương theo hướng mở rộng đối tượng, nâng mức thụ hưởng bảo đảm hệ thống an sinh xã hội đa dạng, toàn diện, hiện đại, bền vững, bao phủ toàn dân, ưu tiên cho các đối tượng yếu thế, người dễ bị tổn thương, người cần hỗ trợ khẩn cấp trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Đầu tư, thành lập các khu phức hợp y tế, cơ sở y tế, cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn, kiểm soát bệnh tật của vùng Thủ đô;
b) Quy định về việc phê duyệt kỹ thuật mới, kỹ thuật đặc biệt, phương pháp mới, thừa nhận giấy phép hành nghề của người nước ngoài, thành lập mới, cấp giấy phép hoạt động bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn Thành phố.
Dự thảo Luật Thủ đô
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền cho chính quyền Thủ đô
- Điều 5. Áp dụng Luật Thủ đô
- Điều 6. Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 8. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 9. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 10. Quản trị Thủ đô
- Điều 11. Bảo đảm trật tự, an toàn Thủ đô
- Điều 12. Quy hoạch Thủ đô
- Điều 13. Quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp
- Điều 14. Cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị
- Điều 15. Phát triển đô thị, nhà ở
- Điều 16. Phát triển hạ tầng giao thông
- Điều 17. Bảo vệ môi trường Thủ đô và vùng Thủ đô
- Điều 18. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 19. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 20. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 21. Chính sách chung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 22. Chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 23. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 25. Sử dụng nguồn tài chính, ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 27. Tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Thành phố đầu tư, quản lý
- Điều 28. Quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên
- Điều 29. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 30. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, kinh doanh
- Điều 31. Phát triển khu thương mại tự do của Thủ đô và loại hình kinh tế mới
- Điều 32. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 33. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 34. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 37. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với Thủ đô
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và Nhân dân Thủ đô
- Điều 39. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố
- Điều 40. Miễn trừ, loại trừ trách nhiệm pháp lý
