Giới thiệu về Công văn 4509/TCT-CS năm 2023
Công văn 4509/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 11 tháng 10 năm 2023 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là việc áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật về thuế.
Nội dung trọng tâm về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương pháp xác định đối tượng được giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Phạm vi áp dụng giảm thuế GTGT: Việc giảm thuế GTGT xuống mức 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế: Công văn nhấn mạnh các lĩnh vực không thuộc diện được giảm thuế bao gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nguyên tắc đối chiếu mã hàng hóa, dịch vụ: Để xác định chính xác hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có được giảm thuế hay không, cơ sở kinh doanh cần căn cứ vào mã ngành kinh tế và mã sản phẩm thực tế đối chiếu với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh sai sót trong quá trình quyết toán thuế:
- Trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi "8%"; tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán phải được tính toán chính xác theo mức thuế suất đã giảm.
- Trường hợp áp dụng phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cho đối tượng được giảm thuế, tại cột "Thành tiền" phải ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Xử lý sai sót khi lập hóa đơn: Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn 4509/TCT-CS cũng xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực thi chính sách thuế:
- Đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm về việc áp dụng mức thuế suất GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp, đảm bảo đúng danh mục quy định.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy định, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp áp dụng sai chính sách thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4509/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6351/CTNDI-TTHT ngày 17/7/2023 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng về thuế suất 0% và điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu.
Tại hồ sơ gửi kèm theo công văn số 6351/CTNDI-TTHT nêu trên không có đầy đủ thông tin để chứng minh Công ty cổ phần vận tải sông biển Ngọc Vương cung cấp hàng hóa có điểm giao nhận ở ngoài Việt Nam và chứng từ đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC để xác định Công ty cổ phần vận tải sông biển Ngọc Vương thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nam Định căn cứ quy định trên và tình hình thực tế về hồ sơ, tài liệu chứng minh của Công ty cổ phần vận tải sông biển Ngọc Vương về việc hàng hóa có điểm giao, nhận ở ngoài Việt Nam để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 863/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3273/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3829/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4512/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4513/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4525/TCT-CS năm 2023 trả lời đề xuất về chính sách thuế và thủ tục hành chính của Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5042/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4541/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4542/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4578/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4590/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4665/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4692/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4271/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 4908/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 3269/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 2497/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 5997/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 1624/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 248/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 863/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3273/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3829/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4512/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4513/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4525/TCT-CS năm 2023 trả lời đề xuất về chính sách thuế và thủ tục hành chính của Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5042/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4541/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4542/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4578/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4590/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4665/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4692/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 4271/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4908/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 3269/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 2497/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 5997/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 1624/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn 248/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4509/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
