Giới thiệu về Công văn 4590/TCT-CS năm 2023
Công văn 4590/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào quy định hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về kê khai và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn làm rõ các nguyên tắc kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh như sau:
- Trường hợp dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố: Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính.
- Trường hợp dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố: Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh và chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
- Điều kiện về giá trị hoàn thuế: Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Tổng cục Thuế nhấn mạnh nguyên tắc bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện:
- Việc bù trừ phải được thực hiện trên cùng một kỳ tính thuế (tháng hoặc quý) theo đúng tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư và tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang hoạt động.
- Chỉ sau khi thực hiện bù trừ theo đúng thứ tự ưu tiên mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết đạt ngưỡng quy định (từ 300 triệu đồng trở lên) thì mới thuộc diện được xem xét hoàn thuế GTGT.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Công văn 4590/TCT-CS đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với người nộp thuế và cơ quan thuế:
- Đối với người nộp thuế: Phải thực hiện phân bổ, kê khai và hạch toán rõ ràng, chính xác chứng từ thuế GTGT đầu vào dùng cho dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình kê khai và hoàn thuế của doanh nghiệp, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng điều kiện và đúng quy trình thủ tục hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4590/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3657/CTCTH-TTHT ngày 27/7/2023 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 13/2008/QH12 quy định về đối tượng chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội và Phụ lục II Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng (ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ);
Căn cứ khoản 19 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế.
Căn cứ theo các quy định nêu trên, về nguyên tắc, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động in gia công vé số kiến thiết, in gia công vỏ bao thuốc lá, mà không sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ, thì thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4512/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4513/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4627/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 5Công văn 4512/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4513/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4627/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4590/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4590/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
