Công văn 4271/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và các nguyên tắc kê khai, khấu trừ thuế liên quan. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4271/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng hướng dẫn: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, người nộp thuế có vướng mắc về chính sách hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Nội dung chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Công văn tập trung làm rõ các quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
- Điều kiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư mới: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trong giai đoạn đầu tư) tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
- Ngưỡng số thuế được hoàn: Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Quy định về kê khai thuế GTGT: Người nộp thuế phải thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác với nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp tùy thuộc vào mô hình tổ chức và phân cấp quản lý.
- Bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư: Trước khi đề nghị hoàn thuế, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trên Mẫu số 01/GTGT. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Tổng cục Thuế lưu ý các cơ sở kinh doanh về các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho người nộp thuế
Để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định pháp luật, người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát kỹ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng tiến độ và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Thực hiện phân bổ và hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường để tránh sai sót khi kê khai Mẫu số 02/GTGT và Mẫu số 01/GTGT.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết đối với các trường hợp đặc thù như chuyển đổi chủ đầu tư, sáp nhập, chia tách dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4271/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2148/CTBDU-TTKT3 ngày 26/5/2023 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan; Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Căn cứ khoản 2 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/5/2007 của Chính phủ về quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam.
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu.
Ngày 12/7/2023, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 3622/TCHQ-GSQL phản hồi về vướng mắc liên quan đến thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. Theo đó, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/5/2007 của Chính phủ về quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam và khoản 5 Điều 3 Luật quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/6/2017: nếu xác định thương nhân nước ngoài đã có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong pháp luật về đầu tư, thương mại, doanh nghiệp; đã có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại, doanh nghiệp thì không thuộc trường hợp thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.
Trường hợp xác định thương nhân nước ngoài không thuộc trường hợp thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thì hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài này và được chỉ định cho doanh nghiệp khác được giao hàng tại Việt Nam không thuộc trường hợp xuất khẩu/nhập khẩu tại chỗ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và điểm c khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Hải quan, trường hợp Cơ quan hải quan xác định việc doanh nghiệp mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ không đúng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì Cơ quan thuế không giải quyết hoàn thuế do không đáp ứng điều kiện về tờ khai hải quan theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương phối hợp với Cục Hải quan tỉnh Bình Dương, căn cứ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, quy định của pháp luật có liên quan về hàng hóa xuất khẩu tại chỗ và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3273/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4665/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4908/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3269/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2899/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1624/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 248/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 1Nghị định 90/2007/NĐ-CP về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 6Công văn 3273/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4665/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4908/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3269/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2899/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1624/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 248/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 4271/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4271/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
