Tóm tắt Công văn 4578/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 4578/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là chính sách giảm thuế GTGT theo quy định của Chính phủ.
Cơ sở pháp lý và các văn bản viện dẫn cốt lõi
Để đưa ra hướng dẫn thống nhất, Tổng cục Thuế căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và các mức thuế suất thuế GTGT.
- Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam để làm cơ sở đối chiếu, phân loại mã ngành dịch vụ thực tế.
Hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xử lý chất thải
Nội dung trọng tâm của Công văn 4578/TCT-CS tập trung vào việc hướng dẫn phân loại và áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ xử lý chất thải và vệ sinh môi trường:
- Nguyên tắc phân loại dịch vụ: Doanh nghiệp có trách nhiệm căn cứ vào hoạt động thực tế cung cấp và đối chiếu với Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg để xác định chính xác mã ngành sản phẩm của dịch vụ xử lý chất thải, nước thải.
- Điều kiện áp dụng chính sách giảm thuế GTGT: Trường hợp dịch vụ xử lý chất thải của doanh nghiệp không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP thì dịch vụ này được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi giảm từ 10% xuống còn 8%.
- Trường hợp không được giảm thuế: Nếu hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp được phân loại vào các mã ngành thuộc danh mục loại trừ tại các Phụ lục của Nghị định số 44/2023/NĐ-CP (ví dụ như các dịch vụ liên quan đến hóa chất, khai khoáng hoặc các dịch vụ đặc thù khác bị loại trừ), doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% và không được hưởng chính sách giảm thuế 2%.
Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực thi chính sách thuế:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động nghiên cứu quy định pháp luật, tự xác định và phân loại chính xác mã dịch vụ thực tế cung cấp để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT. Người nộp thuế tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc áp dụng thuế suất.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Đảm bảo chính sách giảm thuế GTGT được áp dụng đúng đối tượng, đúng thời hạn quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4578/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2023. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 1080/CTTNI-TTHT ngày 30/3/2023 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015) về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất 10%.
Căn cứ các hướng dẫn trên và quy trình sản xuất nêu tại công văn số 1080/CTTNI-TTHT ngày 30/3/2023 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, trường hợp xác mì tươi và xác mì sấy không dùng làm thức ăn chăn nuôi, không được coi là sản phẩm mới qua sơ chế thông thường và là sản phẩm đã qua chế biến thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4512/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4513/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4627/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6153/BCT-TKNL năm 2023 về thuế giá trị gia tăng bán tín chỉ phát thải REC do Bộ Công thương ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4512/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4513/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4627/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 6153/BCT-TKNL năm 2023 về thuế giá trị gia tăng bán tín chỉ phát thải REC do Bộ Công thương ban hành
Công văn 4578/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4578/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
