Công văn 4542/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế. Nội dung công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quản lý hóa đơn đối với người nộp thuế.
- Quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vàoTổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Doanh nghiệp phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Phải đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Để các khoản chi phát sinh được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Khoản chi không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Công văn nhấn mạnh việc tuân thủ các quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC:
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn thanh toán tiền dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nghiêm cấm các hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn để kê khai khống chi phí, khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế trái quy định.
Nhằm tăng cường tính tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế trung thực, chính xác, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về hồ sơ thuế đã nộp.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai và hoàn thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4542/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành Phố Đà Nẵng; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5904/CTĐAN-TTKT2 ngày 26/5/2023 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và công văn số 32/MVN ngày 17/07/2023 của Công ty TNHH Matrix Việt Nam kiến nghị về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 2. Đối tượng không áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:...
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:...
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).”
- Tại khoản 4 Điều 4 và khoản 2 Điều 11 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền:
“Điều 4. Các loại cửa khẩu biên giới đất liền
4. Khu vực cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây gọi tắt là khu vực cửa khẩu) là khu vực được xác định, có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền, trong đó bao gồm các khu chức năng để đảm bảo cho các hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu."
“Điều 11. Khu vực cửa khẩu
2. Khu vực thực hiện thủ tục, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động xuất, nhập của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu.
...đ) Khu vực kho, bến bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu; kho trung chuyển hàng hóa;... "
- Tại khoản 1 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018): “Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.”.
- Tại khoản 1 Điều 37 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định: “1. Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.”
- Tại khoản 1 Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: ...
d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế;”.
Tại công văn của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và công văn của Công ty TNHH Matrix Việt Nam có nêu: Hồ sơ nhập khẩu hàng hóa gồm Tờ khai hải quan thể hiện điểm dỡ hàng tại Cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn; điểm lưu kho Công ty Xuân Cương có quyết định của cơ quan Hải quan công nhận là điểm tập kết, kiểm tra, giám sát, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc khu vực cửa khẩu để hoàn thành các thủ tục hải quan, thông quan hàng hóa theo quy định pháp luật Hải quan.
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp tổ chức nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức Việt Nam và không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam, trong đó bên bán và Công ty TNHH Matrix Việt Nam đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính thì tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng không áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, tình hình thực tế của Công ty TNHH Matrix Việt Nam và khoản 1 Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quyết định theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành Phố Đà Nẵng và Công ty TNHH Martrix Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4080/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4383/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4525/TCT-CS năm 2023 trả lời đề xuất về chính sách thuế và thủ tục hành chính của Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4541/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4589/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Công văn 4080/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4383/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4525/TCT-CS năm 2023 trả lời đề xuất về chính sách thuế và thủ tục hành chính của Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4541/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4589/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4542/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4542/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
