Giới thiệu về Công văn 4541/TCT-CS năm 2023
Công văn 4541/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế, trọng tâm là việc triển khai thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.
Nội dung cốt lõi về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn tập trung làm rõ phạm vi, đối tượng và phương pháp áp dụng giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP:
- Đối tượng áp dụng giảm thuế: Chính sách giảm thuế GTGT áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ loại trừ (không được giảm thuế): Bao gồm các lĩnh vực viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Phạm vi áp dụng đồng bộ: Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất ở tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công cho đến tiêu dùng và kinh doanh thương mại.
Hướng dẫn xác định và tra cứu mã ngành hàng hóa, dịch vụ
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất được chính xác, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết phương pháp tra cứu:
- Căn cứ đối chiếu: Người nộp thuế phải căn cứ vào Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam để đối chiếu với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II, và III ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh: Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tự chịu trách nhiệm trong việc xác định đúng mã sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà mình cung cấp để áp dụng đúng mức thuế suất 8% hoặc 10%.
Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức lập hóa đơn đối với từng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp:
- Đối với phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi rõ "8%", sau đó tính tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán theo quy định.
- Đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm; tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi số tiền đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
- Lập hóa đơn riêng biệt: Khuyến khích các cơ sở kinh doanh lập hóa đơn riêng cho các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT để thuận tiện cho việc hạch toán và kiểm soát của cơ quan thuế.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai nghiêm túc các nội dung sau:
- Tuyên truyền và hỗ trợ: Chủ động phổ biến, hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý để đảm bảo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và thụ hưởng đúng chính sách ưu đãi của Nhà nước.
- Giám sát và thanh tra: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc lập hóa đơn và kê khai thuế, ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai thuế suất gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4541/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Nông.
Trả lời công văn số 1568/CTDNO-NVDTPC ngày 15/8/2023 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật Thuế GTGT số 106/2016/QH12 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;
Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5%;
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 10%;
Tổng cục Thuế đã có công văn số 1972/TCT-CS ngày 23/5/2023 trả lời Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về thuế GTGT đối với sản phẩm hạt macca (bản photocopy kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Nông căn cứ quy định pháp luật về thuế GTGT, căn cứ quy trình chế biến sản phẩm, nghiên cứu và tham khảo công văn nêu trên để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đắk Nông được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4383/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4542/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4589/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Công văn 4383/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4509/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4542/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4589/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4541/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4541/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
