Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6579:2002) là văn bản kỹ thuật cốt lõi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định về phương pháp phát hiện vi khuẩn Salmonella trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc thực hiện được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp kiểm nghiệm chung nhằm phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn Salmonella. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các sản phẩm thực phẩm dành cho con người tiêu thụ.
- Các sản phẩm thức ăn dành cho chăn nuôi động vật.
- Các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến và xử lý thực phẩm.
- Lưu ý đặc biệt: Đối với một số nhóm sản phẩm đặc thù, có thể cần áp dụng các điều kiện hoặc quy trình bổ sung để đảm bảo tính chính xác tối đa của kết quả kiểm nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các phòng thử nghiệm cần phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây (đối với các tài liệu ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất):
- TCVN 6404 (ISO 7218) về Nguyên tắc chung trong kiểm tra vi sinh vật.
- Các phần liên quan của tiêu chuẩn TCVN 6507 (ISO 6887) về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cơ bản nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong suốt quá trình phân tích:
- Salmonella: Là những vi sinh vật hình thành các khuẩn lạc điển hình hoặc không điển hình trên các môi trường thạch chọn lọc và có các phản ứng khẳng định về sinh hóa cũng như huyết thanh học đặc trưng theo quy định của tiêu chuẩn này.
- Phát hiện Salmonella: Là việc xác định sự có mặt hoặc không có mặt của vi khuẩn này trong một khối lượng hoặc thể tích mẫu thử xác định (thông thường là 25g hoặc 25ml mẫu), dựa trên quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp phát hiện Salmonella
Quy trình phát hiện vi khuẩn Salmonella theo tiêu chuẩn này được tiến hành qua 4 giai đoạn liên tiếp nhằm tối ưu hóa khả năng phục hồi, tăng sinh và nhận diện chính xác vi khuẩn:
- Giai đoạn 1: Tiền tăng sinh trong môi trường lỏng không chọn lọc - Mẫu thử được cấy vào môi trường nước pepton đệm (Buffered Peptone Water) ở nhiệt độ phòng, sau đó đem ủ ở nhiệt độ quy định. Giai đoạn này giúp phục hồi các tế bào Salmonella bị tổn thương do quá trình chế biến, bảo quản hoặc các tác động vật lý, hóa học trước đó.
- Giai đoạn 2: Tăng sinh chọn lọc - Dịch cấy từ giai đoạn tiền tăng sinh được chuyển tiếp sang hai môi trường tăng sinh chọn lọc khác nhau là môi trường Rappaport-Vassiliadis đậu nành (môi trường RVS) và môi trường thạch Muller-Kauffmann tetrathionate-novobiocin (môi trường MKTTn). Mục đích là ức chế sự phát triển của các vi sinh vật không phải Salmonella và tạo điều kiện cho Salmonella nhân lên mạnh mẽ.
- Giai đoạn 3: Đổ đĩa và nhận biết - Dịch cấy từ các môi trường tăng sinh chọn lọc được cấy phân vùng lên hai môi trường thạch chọn lọc rắn là thạch Xylose Lysine Deoxycholate (XLD) và một môi trường thạch chọn lọc thích hợp khác do phòng thử nghiệm tự lựa chọn để phát hiện các khuẩn lạc nghi ngờ Salmonella.
- Giai đoạn 4: Khẳng định - Các khuẩn lạc nghi ngờ Salmonella từ môi trường thạch chọn lọc sẽ được cấy chuyển để thực hiện các thử nghiệm khẳng định về đặc tính sinh hóa (như khả năng lên men đường, sinh khí H2S, phân hủy urê) và các thử nghiệm huyết thanh học đặc hiệu để đưa ra kết luận cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUỐI - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN SALMONELLA TRÊN ĐĨA THẠCH
Microbiology of food and animal feeding sfuffs - Horizontal methcd for the detection of Salmonella spp
Lời nói đầu
TCVN 4829 : 2005 thay thế TCVN 4829 : 2001 (ISO 6579 : 1993);
TCVN 4829 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6579 : 2002, đính chính 01 : 2004;
TCVN 4830-1 : 2005 và TCVN 4830-2 : 2005 Thay thế TCVN 4830 - 89 (ISO 6888 : 1993);
TCVN 4830-1 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6888-1 : 1999 và sửa đổi 1 : 2003;
TCVN 4830-2 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6888-2 : 1999 và sửa đổi 1 : 2003;
TCVN 4830-3 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6888-3 : 2003;
TCVN 4884 : 2005 Thay thế TCVN 4884 : 2001 (ISO 4833 : 1991);
TCVN 4884 : 2005 hoàn toàn tương đương với ISO 4833 : 2003;
TCVN 4991 : 2005 Thay thế TCVN 4991 - 89 (ISO 7937 : 1985);
TCVN 4991 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 7937 : 2004;
TCVN 4992 : 2005 Thay thế TCVN 4992 - 89 (ISO 7932 : 1987);
TCVN 4992 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 7932 : 2004;
TCVN 6507-1 : 2005 Thay thế TCVN 6507 : 1999 (ISO 6887 : 1983);
TCVN 6507-1 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6887-1 : 1999;
TCVN 6507-2 : 2005 Thay thế TCVN 4833-2 : 2002 (ISO 3100-2 : 1998);
TCVN 6507-2 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6887-2 : 2003;
TCVN 6507-3 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6887-3 : 2003;
TCVN 6507-4 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6887-4 : 2003, đính chính 1 : 2004;
TCVN 4829 : 2005; TCVN 4830-1 : 2005; TCVN 4830-2 : 2005; TCVN 4830-3 : 2005;
TCVN 4884 : 2005; TCVN 4991 : 2005; TCVN 4992 : 2005; TCVN 6507-1 : 2005;
TCVN 6507-2 : 2005; TCVN 6507-3 : 2005; TCVN 6507-4 : 2005 do Ban kỹ thuật TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành số 227/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 02 năm 2006.
Lời giới thiệu
Do tính đa dạng của thực phẩm và thức ăn chăn nuôi nên phương pháp này có thể không thích hợp đến từng chi tiết cho từng sản phẩm cụ thể. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các phương pháp khác đặc trưng cho từng sản phẩm, nếu hoàn toàn chỉ vì lý do kỹ thuật. Tuy nhiên, cần cố gắng áp dụng phương pháp này khi có thể.
Khi tiêu chuẩn này được soát xét tiếp thì cần phải tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà phương pháp đếm đĩa này phải tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch so với phương pháp trong trường hợp các sản phẩm cụ thể.
Việc hài hoà các phương pháp thử có thể không thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn này Trong trường hợp có sẵn tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân theo tiêu chuẩn đó. Hy vọng rằng khi các tiêu chuẩn như thế đươc soát xét, thì chúng phải được sửa đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ còn các sai lệch với phương pháp đếm đĩa này là các lý do kỹ thuật được thừa nhận.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUỐI - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN SALMONELLA TRÊN ĐĨA THẠCH
Microbiology of food and animal feeding sfuffs - Horizontal methcd for the detection of Salmonella spp
CẢNH BÁO – Để
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7906:2008 (ISO 15214:1998) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2008 (ISO/TS 16649-3 : 2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128-1:2009 (ISO/TS 11133-1 : 2009) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong phòng thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2009 (ISO 18593 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử dụng đĩa tiếp xúc và lau bề mặt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5518:1991 (ST SEV 6076-87) về Thực phẩm - Phương pháp phát hiện và xác định lượng vi khuẩn họ Enterobacteriaceace do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 227/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi ,Quả thanh long,Cà phê nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-2:2002 (ISO 3100 - 2 : 1988) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 2: chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6263:1997 (ISO 8261 : 1989 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa – chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7906:2008 (ISO 15214:1998) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2008 (ISO/TS 16649-3 : 2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128-1:2009 (ISO/TS 11133-1 : 2009) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong phòng thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2009 (ISO 18593 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử dụng đĩa tiếp xúc và lau bề mặt
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005 (ISO 7937 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4992:2005 (ISO 7932 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Bacillus cereus giả định trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1 : 1999) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-2:2005 (ISO 6887-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-3:2005 (ISO 6887 – 3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-4:2005 (ISO 6887- 4 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các sản phẩm khác với sữa và sản phẩm sữa, thịt và sản phẩm thịt thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5518:1991 (ST SEV 6076-87) về Thực phẩm - Phương pháp phát hiện và xác định lượng vi khuẩn họ Enterobacteriaceace do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2001 (ISO 4883 : 1991) về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng vi sinh vật - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN4829:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
