Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-3:2005
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-3:2005 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6887-3:2003) là văn bản kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cụ thể về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, tập trung vào việc chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật đối với các mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các quy trình xử lý và chuẩn bị mẫu đối với nhóm đối tượng đặc thù là thủy sản và các sản phẩm có nguồn gốc từ thủy sản. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng cho các phòng thử nghiệm vi sinh vật thực phẩm thực hiện phân tích trên các mẫu thủy sản tươi sống, đông lạnh, chế biến hoặc các sản phẩm giá trị gia tăng từ thủy sản.
- Đảm bảo tính đồng nhất và tính đại diện của mẫu thử trước khi tiến hành các thử nghiệm định lượng hoặc định tính vi sinh vật.
- Hạn chế tối đa sự tạp nhiễm từ môi trường bên ngoài và sự biến động của mật độ vi sinh vật trong suốt quá trình chuẩn bị mẫu.
Quy định về phần mẫu thử (test portion) và chuẩn bị huyền phù ban đầu
Theo danh mục kỹ thuật của tiêu chuẩn, việc chuẩn bị phần mẫu thử (test portion) đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả kiểm nghiệm vi sinh:
- Xác định phần mẫu thử: Quy trình lấy một lượng mẫu cụ thể từ mẫu phòng thử nghiệm để tiến hành phân tích. Lượng mẫu này phải đại diện cho toàn bộ lô hàng hoặc mẫu ban đầu nhận được.
- Chuẩn bị huyền phù ban đầu: Sử dụng các dung dịch pha loãng thích hợp (như nước pepton đệm hoặc các dung dịch chuyên dụng khác) để hòa tan, đồng hóa phần mẫu thử theo tỷ lệ quy định (thường là tỷ lệ 1:10).
- Kỹ thuật đồng hóa mẫu: Sử dụng các thiết bị cơ học phù hợp (như máy dập mẫu, máy lắc) để giải phóng vi sinh vật từ cấu trúc cơ thịt của thủy sản vào dung dịch pha loãng mà không làm chết hoặc tổn thương tế bào vi sinh vật.
Các nguyên tắc cụ thể đối với mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản
Do đặc thù của thủy sản thường có độ ẩm cao, cấu trúc mô cơ dễ bị phân hủy và hệ vi sinh vật tự nhiên phong phú, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Kiểm soát nhiệt độ: Quá trình chuẩn bị mẫu phải được thực hiện nhanh chóng, trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát chặt chẽ để tránh sự nhân lên ngoài ý muốn của vi sinh vật chỉ thị hoặc vi sinh vật gây bệnh.
- Xử lý các loại mẫu đặc thù: Hướng dẫn riêng cho các nhóm thủy sản nguyên con, phi lê, động vật thân mềm hai mảnh vỏ (nghêu, sò, ốc), giáp xác (tôm, cua) và các sản phẩm thủy sản khô hoặc đóng hộp.
- Pha loãng thập phân: Thực hiện các bước pha loãng tiếp theo từ huyền phù ban đầu để đạt được nồng độ vi sinh vật thích hợp cho việc cấy và đếm khuẩn lạc trên các môi trường nuôi cấy chuyên biệt.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn TCVN 6507-3:2005 giúp các phòng kiểm nghiệm tại Việt Nam đạt được sự đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao độ tin cậy của kết quả kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Đây là công cụ kỹ thuật không thể thiếu cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp chế biến thủy sản và các tổ chức chứng nhận sự phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Microbiology of food and animal feeding stuffs – Preparation of test samples, initial suspension and decimal dilutions for microbiological examination - Part 3: Specific rules for the preparation of fish and fishery products
CẢNH BÁO – Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các chất liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản và huyền phù của chúng để kiểm tra vi sinh vật khi đòi hỏi các mẫu phải được chuẩn bị khác với phương pháp mô tả trong TCVN 6507 – 1 (ISO 6887). TCVN 6507 – 1 (ISO 6887 – 1) quy định các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
Tiêu chuẩn này chỉ mô tả các phương pháp chuẩn bị mà có thể áp dụng đồng thời cho một số loại vi sinh vật. Tiêu chuẩn không bao gồm phương pháp chuẩn bị chỉ áp dụng cho việc phát hiện và/hoặc định lượng một vi sinh vật đơn lẻ trong khi phương pháp chuẩn bị này đã được mô tả trong tiêu chuẩn liên quan đến loại vi sinh vật đó, ví dụ như Vibrio parahemolyticus.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho thủy sản, động vật có vỏ và các sản phẩm của chúng ở dạng nguyên liệu đã chế biến, đã nấu chín hoặc đông lạnh, như sau:
a) Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và các loại khác dạng nguyên liệu, bao gồm:
- cá nguyên con còn đầu và đã moi ruột hoặc philê, có da hoặc không da;
- cá muối, xông khói khô hoặc ngâm muối;
- động vật chân đầu nguyên con hoặc thái miếng;
động vật giáp xác nguyên con bao gồm tôm nước ngọt, động vật thân mềm, tôm hùm, cua và tôm Nauy;
- loài động vật chân bụng, động vật hai mảnh vỏ, động vật da gai, động vật có vỏ tươi sống và
- ốc sên;
b) Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và các loại khác dạng chế biến, bao gồm:
- cá hoặc động vật có vỏ đã làm khô, xông khói, ướp mặn, muối, ngâm muối và tẩm bột;
- cá nguyên con hoặc philê còn da hoặc bỏ da đã chế biến;
- surimi và món ăn chế biến sẵn từ cá;
- động vật giáp xác và động vật thân mềm, nguyên con hoặc bỏ vỏ, và thịt của động vật giáp xác và thân mềm;
- cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm, dưa biển, động vật chân bụng, động vật có vỏ và sản phẩm từ ốc sên, đã nấu chín.
c) Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và các loại khác dạng khối hoặc dạng khác được làm đông lạnh, bao gồm:
- cá, cá philê và cá miếng;
- tôm nguyên con và bỏ vỏ;
- cua;
- động vật chân đầu, và
- động vât có vỏ đã bỏ vỏ và ốc sên đã được bỏ vỏ và nấu chín.
CHÚ THÍCH 1: Sữa và sản phẩm sữa xem TCVN 6263 (ISO 8261).
CHÚ THÍCH 2: Mục đích của phép phân tích được thực hiện trên các mẫu thử này có thể là để kiểm tra vệ sinh hoặc kiểm soát chất lượng. Tuy nhiên,các kỹ thuật lấy mẫu được quy định trong tiêu chuẩn này liên quan chính đến kiểm tra vệ sinh (trên mô cơ).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4992:2005 (ISO 7932 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Bacillus cereus giả định trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-2:2005 (ISO 6887-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-4:2005 (ISO 6887- 4 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các sản phẩm khác với sữa và sản phẩm sữa, thịt và sản phẩm thịt thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 227/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi ,Quả thanh long,Cà phê nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 4113/QĐ-BKHCN năm 2019 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6263:1997 (ISO 8261 : 1989 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa – chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4992:2005 (ISO 7932 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Bacillus cereus giả định trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1 : 1999) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-2:2005 (ISO 6887-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-4:2005 (ISO 6887- 4 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các sản phẩm khác với sữa và sản phẩm sữa, thịt và sản phẩm thịt thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6404:1998 (ISO 7218 : 1997 ) về Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-3:2005 (ISO 6887 – 3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN6507-3:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
