Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5518:1991 (ST SEV 6076-87)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5518:1991 (ST SEV 6076-87) về Thực phẩm - Phương pháp phát hiện và xác định lượng vi khuẩn họ Enterobacteriaceae do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các quy trình chuẩn hóa trong việc kiểm nghiệm vi sinh vật đối với các sản phẩm thực phẩm, góp phần bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phát hiện và xác định số lượng vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae có trong thực phẩm, nông sản và thức ăn chăn nuôi.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thí nghiệm kiểm nghiệm thực phẩm, các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm và các doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
Nguyên tắc của phương pháp phát hiện và xác định lượng vi khuẩn
- Phương pháp phát hiện (định tính): Dựa trên việc ủ mẫu thử trong môi trường tăng sinh lỏng chọn lọc để tạo điều kiện cho vi khuẩn họ Enterobacteriaceae phát triển, sau đó cấy chuyển sang môi trường thạch chọn lọc đặc trưng để phát hiện sự hiện diện của các khuẩn lạc nghi ngờ.
- Phương pháp xác định số lượng (định lượng): Sử dụng kỹ thuật đếm khuẩn lạc trực tiếp trên môi trường thạch chọn lọc hoặc phương pháp số có xác suất lớn nhất (MPN) đối với các mẫu có mật độ vi khuẩn dự kiến ở mức thấp.
Các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định chung về thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu các phòng thí nghiệm phải trang bị đầy đủ các thiết bị tiệt trùng, tủ ấm, kính hiển vi và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng đã được khử trùng hoàn toàn trước khi tiến hành thử nghiệm nhằm tránh nhiễm chéo.
- Môi trường nuôi cấy và thuốc thử: Quy định chi tiết về thành phần, cách pha chế, khử trùng và bảo quản các loại môi trường dinh dưỡng, môi trường chọn lọc (như thạch muối mật glucose đỏ trung tính - VRBG) và các thuốc thử cần thiết cho quá trình thử nghiệm sinh hóa xác nhận.
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn quy trình lấy mẫu đại diện, vận chuyển và bảo quản mẫu thử. Quy định phương pháp chuẩn bị dịch huyền phù ban đầu và các độ pha loãng thập phân tiếp theo từ mẫu thử để phục vụ cho quá trình nuôi cấy.
- Kỹ thuật tiến hành cơ bản: Mô tả các bước thao tác ban đầu bao gồm việc cấy mẫu vào môi trường nuôi cấy, kiểm soát nhiệt độ ủ ấm và thời gian theo dõi phản ứng của vi sinh vật để đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 5518:1991 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý giúp thống nhất phương pháp thử nghiệm vi sinh trên toàn quốc. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đánh giá chính xác mức độ vệ sinh của quy trình sản xuất thực phẩm, phát hiện sớm nguy cơ ô nhiễm vi sinh và hỗ trợ đắc lực cho công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(ST SEV 6076-87)
THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ XÁC ĐỊNH SỐ VI KHUẨN HỌ ENTEROBACTERIACEAE
Foodstuffs - Methods for the detection and enumeration of enterobacteriaceae
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 5518-1991 phù hợp với ST SEV 6076-87
TCVN 5518-1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 613/QĐ ngày 8 tháng 10 năm 1991.
PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ XÁC ĐỊNH SỐ VI KHUẨN HỌ ENTEROBACTERIACEAE
Foodstuffs - Methods for the detection and enumeration of enterobacteriaceae
Tiêu chuẩn này quy định những phương pháp phát hiện và xác định số vi khuẩn họ Enterobacteriaceae có trong thực phẩm. Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 6076-87.
Vi khuẩn họ Enterobacteriaceae là vi khuẩn hình que, gram âm, lên men glucoza và tạo phản ứng oxydazơ âm tính.
Khi có số lượng vi khuẩn Enterobacteriaceae ít hơn 15 trong 1 cm3 và nhiều hơn 3 trong 100 cm3 mẫu thử lỏng, hay là ít hơn 150 trong 1 gan và nhiều hơn 3 trong 10 gam mẫu thử ở trạng thái khác thí áp dụng phương pháp xác định số có xác suất lớn nhất. Khi số lượng vi khuẩn họ Enterobacteriaceae, lớn hơn 15 trong 1 cm3 mẫu thử lỏng hoặc nhiều hơn 150 trong 1 gam mẫu thử đặc, thì áp dụng phương pháp cấy vào môi trường aga trong hộp petri. Khi phát hiện bọ Enterobacteriaceae trong một lượng mẫu nhất định áp dụng phương pháp tăng sinh sơ bộ.
3.1. Phương pháp xác định số có xác suất lớn nhất dựa trên cơ sở cấy sản phẩm và các đậm độ pha loãng của chúng trong các ống nghiệm có môi trường lỏng chọn lọc, ủ ấm ở điều kiện hiếu khí ở 37 ± 1oC trong 24 ± 3 giờ.
3.2. Phương pháp xác định số lượng vi khuẩn, trong môi trường đặc dựa trên việc cấy thực phẩm hoặc các đậm độ pha loãng của chúng vào môi trường thạch chẩn đoán chọn lọc, ủ ấm ở 37 ± 1oC trong 24 giờ.
3.3. Phương pháp phát hiện vi khuẩn dựa trên việc cấy một lượng sản phẩm thực phẩm xác định trong ống nghiệm có môi trường lỏng không chọn lọc, tăng sinh sơ bộ, ủ ấm ở 37 ± 1oC trong 18 ± 2 giờ, cấy truyền sang môi trường lỏng phân lập và cấy truyền tiếp trên bề mặt môi trường aga chẩn đoán chọn lọc có glucoza.
4.1. Mẫu thử được lấy và chuẩn bị kiểm nghiệm theo TCVN 4886-89 (ST SEV 3013-14) và 4887-89 (ST SEV 3014-81).
4.2. Khối lượng (thể tích) của mẫu kiểm nghiệm dùng để chuẩn bị dung dịch pha loãng ban đầu không được ít hơn 10,0 ± 0,1 g( cm3). Nếu cấy trực tiếp vào môi trường aga chẩn đoán thì lấy 1,0 cm3 mẫu lỏng hoặc 1,0 cm3 huyền dịch gốc (mẫu ở dạng khác). Nếu cấy vào môi trường lỏng không chọn lọc để tăng sinh sơ bộ thì lấy không ít hơn 1g (cm3) mẫu thử.
Để tiến hành kiểm nghiệm mẫu dùng những dụng cụ và thiết bị theo TCVN 4887-89 (ST SEV 3014-89) và thêm:
1- Cân thí nghiệm;
2- Nồi hấp;
3- Bếp cách thủy;
4- pH mét với độ chính xác ± 0,1;
5- Tủ ấm ở 37 ± 1oC;
6- Hộp petri có đường kính trong lò 90 ± 2 mm hoặc 100 ± 2 mm;
7- Ống nghiệm có kích thước (16x160) mm và (20x20) mm
8- Pipét 1 cm3 và 10 cm3.
9- Que cấy;
10- Que cấy có đầu bằng platin hoặc là đũa thủy tinh;
11- Kim cấy
6. THUỐC THỬ, DUNG DỊCH, MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG
Để tiến hành kiểm nghiệm cần có:
1- Pepton;
2- Tropton hoặc dịch thủy ngân casein bằng men;
3- Chiết thịt (cao thịt)
4- Chiết nấm men khô (cao men)
5- Natriclorua (NaCl)
6- Glucoza
7- Kalidihyđrophotphat (KH2PO4)
8- Dinatrihyđrophotphat khan (Na2HPO4)
9- Dinatri hyđrophotphat ngậm 12 phân tử nước (Na2HPO4.12H2O)
10- Muối mật số 3 (Natritorocolat)
11- Mật bò khô
12- Aga
13- Tím tinh thể, dung dịch 1% va 0,1% pha chế như sau: 1,0g bột thuốc nhuộm, hòa tan trong 80 cm3 nước cất đã đun nóng tới 60oC, khuấy liên tục trong ống đong có nút mài. Sau khi làm nguội định mức trong bình định mức đến 100 cm3. Từ dung dịch gốc đó pha loãng thêm bằng nước cất với tỷ lệ 1 : 9 đối với môi trường mục 6.20, cả hai loại dung dịch đó
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:2009 về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Bacillus anthracis
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 1: Phát hiện vibrio parahaemolyticus và vibrio cholerae
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-2:2008 (ISO/TS 21872-2 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 2: Phát hiện các loài không phải là Vibrio parahaemolyticus và Vibrio cholerae
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 1Quyết định 1097/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc hủy bỏ 28 tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4886:1989 (ST SEV 3013 – 81) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - trình tự lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014 - 1981) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - Chuẩn bị mẫu để phân tích vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:2009 về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Bacillus anthracis
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 1: Phát hiện vibrio parahaemolyticus và vibrio cholerae
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-2:2008 (ISO/TS 21872-2 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 2: Phát hiện các loài không phải là Vibrio parahaemolyticus và Vibrio cholerae
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật mpn có tiền tăng sinh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-2:2007 (ISO 21528-2:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5518:1991 (ST SEV 6076-87) về Thực phẩm - Phương pháp phát hiện và xác định lượng vi khuẩn họ Enterobacteriaceace do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN5518:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 08/10/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
