Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5250:2007 (ISO 9116:2004)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5250:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 9116:2004, là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn về các phương pháp xác định yêu cầu kỹ thuật đối với cà phê. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thống nhất các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm trong giao dịch thương mại, giúp các bên liên quan có một hệ thống quy chiếu chuẩn hóa và minh bạch.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Cung cấp các hướng dẫn chi tiết về phương pháp mô tả và xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với cà phê thương mại.
- Áp dụng cho toàn bộ chuỗi cung ứng cà phê, từ khâu sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu cho đến các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm.
- Làm căn cứ khoa học để các bên thiết lập các thỏa thuận, hợp đồng mua bán dựa trên các tiêu chí chất lượng được định lượng rõ ràng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu cà phê, đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng nước (độ ẩm) của cà phê, một chỉ tiêu kỹ thuật đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản.
- Các tiêu chuẩn về phân tích cỡ hạt, xác định tỷ lệ hạt lỗi, tạp chất và các đặc tính cảm quan khác của sản phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm tránh những hiểu lầm hoặc tranh chấp thương mại không đáng có giữa các bên tham gia thị trường. Một số thuật ngữ quan trọng bao gồm:
- Cà phê thương mại: Sản phẩm cà phê được đưa vào lưu thông trên thị trường sau khi đã trải qua các công đoạn chế biến, phân loại ban đầu.
- Tạp chất: Tất cả các chất không phải là hạt cà phê có nguồn gốc từ cây cà phê hoặc từ môi trường bên ngoài lẫn vào trong khối sản phẩm.
- Hạt lỗi (khuyết tật): Các hạt cà phê bị biến dạng, bị sâu bệnh, hạt non, hạt vỡ hoặc các dạng khuyết tật vật lý khác làm suy giảm chất lượng chung của lô hàng.
- Độ ẩm: Lượng nước tự do tồn tại trong hạt cà phê, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu thử.
Điều 4: Hướng dẫn xác định các yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung trọng tâm của phần đầu tiêu chuẩn, hướng dẫn chi tiết cách thức thiết lập và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm:
- Yêu cầu về cảm quan: Xác định các đặc tính về màu sắc, mùi và trạng thái ngoại quan của hạt cà phê. Sản phẩm phải đảm bảo không có mùi lạ, mùi mốc hoặc các mùi không đặc trưng khác.
- Yêu cầu về vật lý: Quy định cách xác định cỡ hạt thông qua hệ thống sàng tiêu chuẩn, tỷ lệ hạt lỗi tối đa cho phép và tỷ lệ tạp chất tối đa có trong lô hàng.
- Yêu cầu về hóa học: Tập trung vào việc kiểm soát nghiêm ngặt độ ẩm của sản phẩm nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và bảo toàn hương vị đặc trưng của cà phê trong quá trình lưu kho, vận chuyển.
- Phương pháp thử nghiệm: Yêu cầu các bên phải áp dụng thống nhất các phương pháp thử được quy định trong các tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính khách quan, chính xác và có thể tái lập của kết quả kiểm nghiệm.
Việc áp dụng đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5250:2007 (ISO 9116:2004) là bước khởi đầu bắt buộc để thiết lập một hệ thống kiểm soát chất lượng cà phê hiệu quả, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả người sản xuất, đơn vị kinh doanh và người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÀ PHÊ NHÂN – HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP MÔ TẢ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Green coffee – Guidelines on method of specification
Lời nói đầu
TCVN 5250:2007 thay thế TCVN 5250-90;
TCVN 5250:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ RANG
Roasted coffee
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà phê rang.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4193:2005, Cà phê nhân.
TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), Cà phê và sản phẩm cà phê – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 5252, Cà phê bột – Phương pháp thử.
TCVN 5253, Cà phê – Phương pháp xác định hàm lượng tro.
TCVN 5702-93, Cà phê nhân – Lấy mẫu.
TCVN 7035:2002 (ISO 11294:1994), Cà phê bột. Xác định độ ẩm – Phương pháp xác định hao hụt khối lượng ở 103 0C (Phương pháp thông thường).
TCVN 7087:2002 [CODEX STAN 1-1985 (Rev.1-1991, Amd. 1999 & 2001)], Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1. Hạt tốt (good bean)
Các hạt được rang chín đều, đáp ứng được các yêu cầu về cảm quan của hạng 1 trong bảng 1.
3.2. Hạt bị lỗi (defective bean)
Các hạt sau khi rang có màu sắc khác hẳn hoặc sáng hơn màu của khối hạt, hoặc có màu đậm đến quá đậm, cháy đen.
3.3. Mảnh vỡ (broken piece)
Mảnh nhân bị vỡ có thể tích nhỏ hơn một nửa hạt nguyên.
3.4. Tạp chất (extraneous matter)
Các chất không thuộc hạt cà phê.
4.1. Nguyên liệu
Nguyên liệu dùng để chế biến cà phê rang phải phù hợp với TCVN 4193:2005.
4.2. Phân hạng chất lượng
Cà phê rang được chia làm 2 hạng.
Hạng 1 và hạng 2.
Các chỉ tiêu chất lượng của hạng 1 và hạng 2 được quy định trong 4.3 và 4.4.
4.3. Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với cà phê rang được đưa ra trong bảng 1.
Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan đối với cà phê rang
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu | |
| Hạng 1 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7031:2002 (ISO 6669 : 1995) về cà phê nhân và cà phê rang - xác định mật độ khối chảy tự do của hạt nguyên (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9721:2013 (ISO 11817:1994) về Cà phê rang xay - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karf Fischer (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10706:2015 về Cà phê rang - Xác định độ ẩm bằng tủ sấy chân không
- 1Quyết định 856/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 1735/QĐ-BKHCN năm 2015 về hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về cà phê do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7031:2002 (ISO 6669 : 1995) về cà phê nhân và cà phê rang - xác định mật độ khối chảy tự do của hạt nguyên (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7035:2002 (ISO 11294 : 1994) về Cà phê bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp xác định sự hao hụt khối lượng ở 1030C (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5250:1990 về cà phê rang - yêu cầu kỹ thuật do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5252:1990 về cà phê bột - phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5253:1990 về cà phê - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2005 về cà phê nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9721:2013 (ISO 11817:1994) về Cà phê rang xay - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karf Fischer (Phương pháp chuẩn)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5250:2015 về Cà phê rang
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10706:2015 về Cà phê rang - Xác định độ ẩm bằng tủ sấy chân không
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5250:2007 (ISO 9116:2004) về cà phê rang
- Số hiệu: TCVN5250:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
