Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9721:2013 (ISO 11817:1994)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9721:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11817:1994, quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng nước (độ ẩm) của cà phê rang xay bằng phương pháp Karl Fischer. Đây là phương pháp có độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong kiểm nghiệm chất lượng nông sản và thực phẩm, đặc biệt là đối với sản phẩm cà phê rang xay nhằm đảm bảo chất lượng bảo quản, chế biến và thương mại.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của cà phê rang xay bằng kỹ thuật chuẩn độ Karl Fischer.
- Phương pháp này được coi là phương pháp chuẩn (reference method) để đánh giá chính xác hàm lượng nước, làm cơ sở để hiệu chuẩn các phương pháp đo nhanh hoặc giải quyết các tranh chấp thương mại về chất lượng sản phẩm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả và chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây:
- TCVN 4807 (ISO 4072) về Cà phê đóng bao - Lấy mẫu. Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho lô hàng trước khi tiến hành phân tích độ ẩm.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác liên quan đến dụng cụ đo lường thể tích và thuốc thử dùng trong phòng thử nghiệm hóa học.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp Karl Fischer áp dụng cho cà phê rang xay bao gồm các bước kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Trích ly nước: Tiến hành trích ly hoàn toàn lượng nước có trong mẫu thử cà phê rang xay bằng cách sử dụng dung môi methanol khan (hoặc hỗn hợp dung môi thích hợp) ở điều kiện nhiệt độ và thời gian kiểm soát để tránh làm biến đổi cấu trúc hóa học của mẫu.
- Chuẩn độ hóa học: Lượng nước sau khi trích ly được xác định bằng cách chuẩn độ trực tiếp với thuốc thử Karl Fischer không chứa pyridin. Phản ứng hóa học giữa nước và thuốc thử được theo dõi và xác định điểm kết thúc bằng phương pháp đo dòng (chuẩn độ điện thế hoặc điện lượng).
Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích cao để tránh sai số:
- Methanol khan: Dung môi dùng để trích ly nước phải có hàm lượng nước cực thấp (không quá 0,01% đến 0,05% khối lượng) để không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
- Thuốc thử Karl Fischer: Sử dụng loại thuốc thử thương mại không chứa pyridin (để đảm bảo an toàn sức khỏe cho kiểm nghiệm viên và bảo vệ môi trường) có hoạt độ xác định, được hiệu chuẩn định kỳ bằng nước cất tinh khiết hoặc chất chuẩn natri tartrat ngậm nước.
- Chất hút ẩm: Sử dụng silica gel hoạt hóa hoặc các chất hút ẩm hiệu quả khác trong bình hút ẩm để bảo quản mẫu và dụng cụ luôn khô ráo trước khi tiến hành thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÀ PHÊ RANG XAY – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM – PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Roasted ground coffee – Determination of moisture content – Karl Fischer method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 9721:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11817:1994;
TCVN 9723:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ RANG XAY – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM – PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Roasted ground coffee – Determination of moisture content – Karl Fischer method (Reference method)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của cà phê rang xay bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer. Phương pháp này có độ chính xác cao, vì vậy thích hợp để làm phương pháp chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2309:2009 (ISO 760:1978), Xác định hàm lượng nước – Phương pháp Karl Fischer (Phương pháp chung)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Độ ẩm (moisture content)
Hàm lượng nước chiết được bằng metanol khô theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
Độ ẩm được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
Chiết phần mẫu thử bằng metanol khô ở 65 oC (nhiệt độ sôi) bằng cách cho hồi lưu để loại nước. Để nguội rồi chuẩn độ phần dịch lỏng của dịch chiết được giữ lại trong thiết bị Karl Fischer cho đến khi đạt được điểm kết thúc chuẩn độ theo phương pháp chuẩn độ ampe với hai điện cực chỉ thị.
Trong quá trình xác định độ ẩm theo phương pháp Karl Fischer, nước có trong mẫu phản ứng với iot và sulfua dioxit với sự có mặt của amin và alcohol:
H2O I2 SO2 ROH 3 RnNH3-n
2RnNH3-n • HI RnNH3-n • HSO4R
trong đó R là nhóm alkyl hoặc alkoxyl.
Điểm kết thúc phản ứng thu được bằng phép đo điện đối với iot dư.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã khử khoáng có độ tinh khiết tương đương.
6.1. Thuốc thử Karl Fischer không chứa pyridin[1], một thành phần hoặc hai thành phần.
6.2. Metanol, chứa không quá 0,01 % (khối lượng) nước.
6.3. Rây phân tử, cỡ lỗ 0,3 nm, hình quả lê; đường kính khoảng 2 mm, mật độ khối (để tơi) khoảng 75 g trên 100 ml.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
7.1. Tủ sấy, có khả năng hoạt động ở 40 oC ± 5 oC, để bảo quản ổn định các dụng cụ thủy tinh.
7.2. Cân phân tích
7.2.1. Cân phân tích
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7031:2002 (ISO 6669 : 1995) về cà phê nhân và cà phê rang - xác định mật độ khối chảy tự do của hạt nguyên (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5250:2007 (ISO 9116:2004) về cà phê rang
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 về Cà phê bột
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10706:2015 về Cà phê rang - Xác định độ ẩm bằng tủ sấy chân không
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7031:2002 (ISO 6669 : 1995) về cà phê nhân và cà phê rang - xác định mật độ khối chảy tự do của hạt nguyên (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5250:2007 (ISO 9116:2004) về cà phê rang
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9724:2013 (EN 14132:2009) về Thực phẩm - Xác định Ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột miễn nhiễm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 về Cà phê bột
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10706:2015 về Cà phê rang - Xác định độ ẩm bằng tủ sấy chân không
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9721:2013 (ISO 11817:1994) về Cà phê rang xay - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karf Fischer (Phương pháp chuẩn)
- Số hiệu: TCVN9721:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
