Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 về Cà phê bột là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm cà phê bột lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê nắm rõ các quy định pháp lý và kỹ thuật bắt buộc.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm cà phê bột.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm cà phê bột tại thị trường Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4193 (Cà phê nhân) - Quy định chất lượng nguyên liệu đầu vào cho quá trình rang xay.
- TCVN 5250 (Cà phê rang) - Tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến bán thành phẩm trước khi xay thành bột.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử như xác định độ ẩm, hàm lượng cafein, hàm lượng chất tan trong nước, và các chỉ tiêu vi sinh vật, kim loại nặng liên quan.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chính xác để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Cà phê bột (Ground coffee): Là sản phẩm thu được từ quá trình xay hạt cà phê rang (theo TCVN 5250), không pha trộn bất kỳ chất độn hoặc phụ gia nào ngoài các thành phần cho phép theo quy định.
- Định nghĩa này giúp phân biệt rõ ràng giữa cà phê bột nguyên chất và các loại sản phẩm cà phê hỗn hợp có pha trộn các loại ngũ cốc khác.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm cà phê bột phải đạt được:
- Chỉ tiêu cảm quan: Cà phê bột phải có màu sắc đặc trưng (từ nâu nhạt đến nâu đậm), mùi thơm đặc trưng của cà phê rang, không có mùi lạ (mùi mốc, mùi dầu khét). Vị đắng dịu, hơi chua, hậu vị ngọt nhẹ đặc trưng. Trạng thái bột phải khô, tơi xốp, không bị vón cục hoặc lẫn tạp chất lạ.
- Chỉ tiêu hóa lý: Quy định nghiêm ngặt về các giới hạn vật lý và hóa học bao gồm: độ ẩm (không lớn hơn giới hạn quy định để đảm bảo khả năng bảo quản), hàm lượng chất tan trong nước (đảm bảo tỷ lệ trích ly tối thiểu khi pha chế), hàm lượng cafein (quy định mức tối thiểu đối với từng loại cà phê Robusta, Arabica để đảm bảo dược tính và hương vị đặc trưng), hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohydric (giới hạn nghiêm ngặt để kiểm soát mức độ lẫn bụi cát hoặc tạp chất vô cơ).
- Yêu cầu về an toàn thực phẩm: Sản phẩm phải tuân thủ các quy định hiện hành về giới hạn kim loại nặng, độc tố vi nấm (như Ochratoxin A) và các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5251:2015
CÀ PHÊ BỘT
Ground coffee
Lời nói đầu
TCVN 5251:2015 thay thế TCVN 5251:2007;
TCVN 5251:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ BỘT
Ground coffee
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà phê (Coffea spp.) bột.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5250:2015, Cà phê rang
TCVN 5253, Cà phê - Phương pháp xác định hàm lượng tro
TCVN 7035:2002 (ISO 11294:1994), Cà phê bột – Xác định độ ẩm – Phương pháp xác định sự hao hụt khối lượng ở 103 °C (Phương pháp thông thường)
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008), Cà phê và sản phẩm cà phê – Xác định hàm lượng cafein bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) – Phương pháp chuẩn
TCVN 10821:2015, Cà phê bột – Xác định độ mịn
AOAC 973.21, Solids (soluble) in roasted coffee [Chất khô (hòa tan) trong cà phê rang]
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Xay (grinding)
Tác động cơ học nhằm nghiền nhỏ nhân cà phê rang thành cà phê bột.
CHÚ THÍCH: Theo 7.7 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005)[1].
3.2. Cà phê bột (ground coffee)
Cà phê rang xay (R&G coffee)
Sản phẩm thu được sau khi xay cà phê rang.
CHÚ THÍCH: Theo 2.13 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005)[1].
3.3. Cà phê pha (coffee brew)
Nước cà phê thu được bằng cách dùng nước để xử lý cà phê bột.
CHÚ THÍCH: Theo 2.17 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005)[1].
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu đối với nguyên liệu
Nguyên liệu dùng để chế biến cà phê bột, phù hợp với TCVN 5250:2015.
4.2. Yêu cầu đối với sản phẩm
4.2.1. Yêu cầu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan của cà phê bột được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9722:2013 ( ISO 20938:2008) về Cà phê hòa tan - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karl Pischer (phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9721:2013 (ISO 11817:1994) về Cà phê rang xay - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karf Fischer (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2014 về Cà phê nhân
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12459:2018 về Cà phê hòa tan nguyên chất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12807:2019 về Cà phê hỗn hợp hòa tan
- 1Quyết định 1736/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về cà phê do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7035:2002 (ISO 11294 : 1994) về Cà phê bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp xác định sự hao hụt khối lượng ở 1030C (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5253:1990 về cà phê - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9722:2013 ( ISO 20938:2008) về Cà phê hòa tan - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karl Pischer (phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008) về Cà phê và sản phẩm cà phê- Xác định hàm lượng cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương pháp chuẩn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9721:2013 (ISO 11817:1994) về Cà phê rang xay - Xác định độ ẩm - Phương pháp Karf Fischer (Phương pháp chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2014 về Cà phê nhân
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5250:2015 về Cà phê rang
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10821:2015 về Cà phê bột - Xác định độ mịn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12459:2018 về Cà phê hòa tan nguyên chất
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12807:2019 về Cà phê hỗn hợp hòa tan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 về Cà phê bột
- Số hiệu: TCVN5251:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
