Tổng quan về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4193:2014 về Cà phê nhân
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4193:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 4193:2005, đưa ra các quy định kỹ thuật mang tính chuẩn mực nhằm đánh giá, phân loại và kiểm soát chất lượng sản phẩm cà phê nhân lưu thông trên thị trường Việt Nam cũng như phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với cà phê nhân thuộc các loài thương mại phổ biến hiện nay, bao gồm cà phê chè (Arabica - Coffea arabica Linnaeus) và cà phê vối (Robusta - Coffea canephora Pierre ex Froehner).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, đánh giá chất lượng và xuất nhập khẩu cà phê nhân tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách thống nhất và chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4807 (ISO 1446) về Cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105 độ C (phương pháp xác định độ ẩm chuẩn).
- TCVN 5103 (ISO 4072) về Cà phê nhân đóng bao - Quy trình lấy mẫu đại diện.
- TCVN 6539 (ISO 10470) về Cà phê nhân - Bảng tham chiếu các loại khuyết tật để xác định lỗi.
- TCVN 7032 (ISO 4150) về Cà phê nhân - Phương pháp phân tích cỡ hạt bằng sàng tay tiêu chuẩn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm tránh các tranh chấp hoặc hiểu sai lệch trong giao dịch thương mại:
- Cà phê nhân (Green coffee): Là hạt thu được từ quả cà phê chín sau khi đã loại bỏ hoàn toàn các lớp vỏ quả (vỏ ngoài, vỏ thịt) và vỏ trấu bằng phương pháp chế biến khô hoặc chế biến ướt.
- Khuyết tật (Defects): Các khiếm khuyết của hạt cà phê hoặc sự xuất hiện của các tạp chất làm giảm chất lượng cảm quan hoặc giá trị thương mại của lô hàng.
- Tạp chất (Foreign matter): Mọi vật chất không phải là hạt cà phê nhân, bao gồm tạp chất có nguồn gốc từ cây cà phê (cành, lá, vỏ trấu, vỏ quả) và tạp chất ngoài cây cà phê (đất, đá, kim loại, mảnh kính).
- Hạt đen (Black bean): Hạt cà phê nhân có hơn một nửa bề mặt bị đen hoặc xám sẫm, thường do quả bị rụng, bị nấm bệnh hoặc lên men quá mức trong quá trình chế biến.
- Hạt mốc (Moldy bean): Hạt cà phê nhân bị nấm mốc xâm nhập, có thể nhìn thấy rõ các vết mốc hoặc bào tử nấm bằng mắt thường.
- Hạt sâu (Insect-damaged bean): Hạt cà phê bị các loại côn trùng (như mọt đục quả) tấn công, tạo thành các lỗ đục trên thân hạt.
Điều 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung
Đây là nội dung cốt lõi định hình khung tiêu chuẩn chất lượng cho cà phê nhân Việt Nam:
- Phân loại theo loài: Cà phê nhân bắt buộc phải được phân loại rõ ràng theo loài sinh học, không được trộn lẫn giữa cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta) khi công bố chất lượng sản phẩm đơn dòng.
- Yêu cầu về độ ẩm: Độ ẩm của cà phê nhân là chỉ tiêu an toàn quan trọng để ngăn ngừa nấm mốc sinh độc tố Ochratoxin A. Tiêu chuẩn quy định độ ẩm tối đa của cà phê nhân không được vượt quá 12,5% khối lượng.
- Yêu cầu về tỷ lệ hạt khuyết tật và tạp chất: Chất lượng và thứ hạng của cà phê nhân (như Hạng Đặc biệt, Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3) được xác định trực tiếp dựa trên tổng số điểm khuyết tật hoặc tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt khuyết tật và tạp chất tối đa cho phép trong một khối lượng mẫu thử nghiệm xác định.
- Yêu cầu về cỡ hạt: Cà phê nhân được phân cấp kích cỡ bằng cách sử dụng các sàng lỗ tròn tiêu chuẩn (ví dụ: sàng số 18, 16, 15, 14, 13). Tỷ lệ hạt trên sàng phải đạt mức tối thiểu theo quy định của từng cấp chất lượng thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Green Coffee
Lời nói đầu
TCVN 4193:2014 thay thế TCVN 4193:2005;
TCVN 4193:2014 do Cục chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối và Công ty Cổ phần Giám định cà phê và hàng hóa xuất nhập khẩu biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ NHÂN
Green Coffee
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà phê nhân: cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta).
Các tài liệu dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
TCVN 1279 : 1993 Cà phê nhân – Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển.
TCVN 4334 : 2007 (ISO 3509 : 2005) Cà phê và sản phẩm cà phê – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 4807 : 2013 (ISO 4150 : 2011) Cà phê nhân và cà phê nguyên liệu – Phân tích cỡ hạt – Phương pháp dùng sàng máy và sàng tay.
TCVN 4808 : 2007 (ISO 4149 : 2005) Cà phê nhân – Phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật.
TCVN 5702 : 1993 Cà phê nhân – Lấy mẫu.
TCVN 6602 : 2013 (ISO 8455 : 2011) Cà phê nhân – Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển.
TCVN 6928 : 2007 (ISO 6673 : 2003) Cà phê nhân – Xác định hao hụt khối lượng ở 105°C.
TCVN 7032 : 2007 (ISO 10470 : 2004) Cà phê nhân – Bảng tham chiếu khuyết tật.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 4334 : 2007 (ISO 3509 : 2005) và TCVN 7032 : 2007 (ISO 10470 : 2004) và thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Nhân lỗi (defective bean)
Tất cả các khuyết tật liên quan đến nhân cà phê, được quy định trong Phụ lục A.
3.2. Tạp chất (foreign matter)
Tất cả các khuyết tật không liên quan đến nhân cà phê, được quy định trong Phụ lục A.
4.1. Phân hạng chất lượng cà phê nhân, được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 – Phân hạng chất lượng cà phê nhân
| Hạng chất lượng | Loại cà phê | |
| Cà phê chè | Cà phê vối | |
| Hạng 1 | A118a | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2000 (ISO 8455:1986) về cà phê nhân đóng bao - hướng dẫn bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6929:2007 (ISO 9116 : 2004) về cà phê nhân - Hướng dẫn phương pháp mô tả yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 về Cà phê bột
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12459:2018 về Cà phê hòa tan nguyên chất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống hạt giống - Phần 2: Cà phê
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13840:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng cà phê nhân
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1279:1993 về cà phê nhân - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2001 ( ISO 4150:1991) về cà phê nhân - phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2000 (ISO 8455:1986) về cà phê nhân đóng bao - hướng dẫn bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2005 về cà phê nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 (ISO 4149:2005) về cà phê nhân - Phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6929:2007 (ISO 9116 : 2004) về cà phê nhân - Hướng dẫn phương pháp mô tả yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7032:2007 (ISO 10470 : 2004) về cà phê nhân - Bảng tham chiếu khuyết tật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2013 (ISO 4150 : 2011) về cà phê nhân hoặc cà phê nguyên liệu - Phân tích cỡ hạt - Phương pháp sàng máy và sàng tay
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6602:2013 (ISO 8455 : 2011) về Cà phê nhân - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 về Cà phê bột
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12459:2018 về Cà phê hòa tan nguyên chất
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống hạt giống - Phần 2: Cà phê
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13840:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng cà phê nhân
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2014 về Cà phê nhân
- Số hiệu: TCVN4193:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
