Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 1988-1:1998. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa nhằm xác định hàm lượng sulfit trong thực phẩm. Đây là phương pháp hóa học chuẩn hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hàm lượng chất bảo quản gốc lưu huỳnh nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của phép đo:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sulfit (được tính dưới dạng lưu huỳnh dioxit - SO2) trong các loại thực phẩm khác nhau.
- Phương pháp này được tối ưu hóa để áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm có hàm lượng sulfit lớn hơn hoặc bằng 10 mg/kg.
- Phương pháp không áp dụng đối với các mẫu thực phẩm chứa các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi khác ngoài sulfit, trừ khi có các biện pháp xử lý hoặc hiệu chỉnh kỹ thuật phù hợp để loại bỏ sự ảnh hưởng của các hợp chất này.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn là nền tảng pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này:
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu cụ thể.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp Monier-Williams tối ưu hóa hoạt động dựa trên nguyên lý giải phóng, lôi cuốn và định lượng hóa học:
- Giải phóng khí: Mẫu thử được đun hồi lưu trong môi trường axit clohydric (HCl) mạnh để giải phóng toàn bộ lưu huỳnh dioxit (SO2) tự do và các dạng sulfit liên kết kém bền có trong thực phẩm.
- Lôi cuốn khí: Sử dụng dòng khí nitơ (N2) liên tục để lôi cuốn khí SO2 vừa giải phóng ra khỏi hỗn hợp phản ứng, đi qua hệ thống sinh hàn ngưng tụ và dẫn vào bình hấp thụ.
- Oxy hóa: Khí SO2 được dẫn vào dung dịch hydro peroxit (H2O2) đã được trung hòa trước đó. Tại đây, phản ứng oxy hóa xảy ra, chuyển hóa hoàn toàn SO2 thành axit sulfuric (H2SO4).
- Chuẩn độ: Lượng axit sulfuric tạo thành trong dung dịch hấp thụ được xác định bằng cách chuẩn độ trực tiếp với dung dịch natri hydroxit (NaOH) tiêu chuẩn, sử dụng chất chỉ thị màu hỗn hợp để nhận biết điểm tương đương (điểm kết thúc chuẩn độ).
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Để đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của phép phân tích, tất cả các hóa chất sử dụng phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích và nước dùng trong thí nghiệm phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương:
- Nước không chứa oxy: Nước cất được đun sôi và làm nguội nhanh dưới dòng khí nitơ hoặc được sục khí nitơ liên tục trước khi sử dụng để ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa tự phát của sulfit trong quá trình chuẩn bị mẫu.
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch axit nồng độ phù hợp dùng để axit hóa mẫu trong bình phản ứng, thúc đẩy quá trình giải phóng SO2.
- Hydro peroxit (H2O2): Dung dịch nồng độ khoảng 3%, được trung hòa ngay trước khi sử dụng để làm dung dịch hấp thụ khí SO2.
- Natri hydroxit (NaOH): Dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn (thường là 0,01 N hoặc 0,1 N), được hiệu chuẩn chính xác nồng độ trước khi tiến hành phân tích thực tế.
- Chất chỉ thị màu: Sử dụng chỉ thị hỗn hợp (như methyl đỏ và methylene xanh) để giúp quan sát rõ ràng sự chuyển màu tại điểm cuối của quá trình chuẩn độ.
- Khí nitơ (N2): Khí nitơ có độ tinh khiết cao, không chứa oxy, đóng vai trò là khí mang để lôi cuốn SO2 một cách hiệu quả mà không gây oxy hóa sớm khí này trước khi vào bình hấp thụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH SULFIT- PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP MONIER-WILLIAMS ĐÃ ĐƯỢC TỐI ƯU HÓA
Foodstuffs - Determination of sulfite - Part 1:Optimized Monier - Williams method
Lời nói đầu
TCVN 9519-1:2012 hoàn toàn tương đương với EN 1988-1:1998;
TCVN 9519-1:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13
Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Sulfit có thể được dùng để bảo quản thực phẩm. Để giảm thiểu ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, nhiều quốc gia đã quy định việc sử dụng sulfit trong thực phẩm. Do đó, cần thiết phải xây dựng một số phương pháp phân tích để phát hiện sự có mặt và xác định hàm lượng của sulfit các loại thực phẩm khác nhau.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH SULFIT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP MONIER-WILLIAMS ĐÃ ĐƯỢC TỐI ƯU HÓA
Foodstuffs - Determination of sulfite - Part 1:Optimized Monier - Williams method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất để xác định hàm lượng sulfit, được biểu thị bằng lưu huỳnh dioxit (SO2) trong thực phẩm có chứa hàm lượng sulfit ít nhất 10 mg/kg. Phương pháp này có thể áp dụng được khi có mặt các hợp chất lưu huỳnh bay hơi khác.
Tiêu chuẩn này không áp dụng được đối với bắp cải, tỏi khô, hành khô, gừng, tỏi tây và protein đậu tương[1]). Tiêu chuẩn này cho kết quả dương tính giả đối với protein đậu tương.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Xác định sulfit tự do cùng với phần sulfit liên kết sinh ra (như các sản phẩm bổ sung carbonyl) trong thực phẩm. Phần mẫu thử được gia nhiệt với dung dịch axit clohydric đối lưu để chuyển sulfit thành lưu huỳnh dioxit. Dòng nitơ được đưa vào dưới bề mặt dung dịch đối lưu để đẩy lưu huỳnh dioxit qua sinh hàn được làm lạnh bằng nước và có bầu gắn vào sinh hàn, để đi vào dung dịch hydro peroxit, ở đó lưu huỳnh dioxit oxi hóa thành axit sulfuric. Axit sulfuric tạo thành được chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit chuẩn. Hàm lượng sulfit liên quan trực tiếp đến axit sulfuric được tạo thành, xem [1], [2].
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước loại 3 được quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Axit clohydric, nồng độ c(HCl) = 4 mol/l.
Đối với mỗi phép phân tích, chuẩn bị 90 ml dung dịch bằng cách cho cẩn thận 30 ml axit clohydric đậm đặc (36 %) vào 60 ml nước và trộn. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
4.2. Dung dịch chuẩn natri hydroxit, c(NaOH) = 0,010 mol/l.
4.3. Chất chỉ thị đỏ metyl.
Hòa tan 250 mg đỏ metyl trong 100 ml etanol.
4.4. Dung dịch hydro peroxit, j(H2O2) = 3 % thể tích.
Ngay trước khi sử dụng, thêm 3 giọt chất chỉ thị đỏ metyl và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn natri hyđroxit (4.2) đến điểm kết thúc màu vàng. Nếu thêm quá điểm kết thúc thì chuẩn bị lại.
4.5. Etanol <
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 về Thực phẩm - Xác định vitamin B12 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo quang phổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9517:2012 (EN 15111 : 2007) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định iot bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9518:2012 về Thực phẩm - Xác định axit benzoic và axit sorbic- Phương pháp sắc kí khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2012 về Thực phẩm - Xác định crom, selen và molypden bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định hàm lượng asen tổng số và hàm lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HGAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9522:2012 (EN 15851 : 2010) về Thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 trong thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và detector huỳnh quang
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9523:2012 (EN 15890:2010) về Thực phẩm - Xác định patulin trong nước quả và puree quả dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch phân đoạn lỏng/lỏng, chiết pha rắn và detector UV
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9525:2012 (EN 13805:2002) về Thực phẩm - Phân hủy mẫu bằng áp lực để xác định các nguyên tố vết
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9044:2012 (EN 15607:2009) về thực phẩm - Xác định d-biotin bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9045:2012 (EN 15652:2009) về thực phẩm - Xác định niacin bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 1Quyết định 3577/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6641:2000 (ISO 5522 : 1981) về rau, quả và sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng sunfua dioxit tổng số do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 về Thực phẩm - Xác định vitamin B12 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo quang phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9517:2012 (EN 15111 : 2007) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định iot bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9518:2012 về Thực phẩm - Xác định axit benzoic và axit sorbic- Phương pháp sắc kí khí
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2012 về Thực phẩm - Xác định crom, selen và molypden bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định hàm lượng asen tổng số và hàm lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HGAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9522:2012 (EN 15851 : 2010) về Thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 trong thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và detector huỳnh quang
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9523:2012 (EN 15890:2010) về Thực phẩm - Xác định patulin trong nước quả và puree quả dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch phân đoạn lỏng/lỏng, chiết pha rắn và detector UV
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9525:2012 (EN 13805:2002) về Thực phẩm - Phân hủy mẫu bằng áp lực để xác định các nguyên tố vết
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9044:2012 (EN 15607:2009) về thực phẩm - Xác định d-biotin bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9045:2012 (EN 15652:2009) về thực phẩm - Xác định niacin bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 (EN 1988-1:1998) về Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa
- Số hiệu: TCVN9519-1:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
