Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng vitamin B12 trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng, giúp thống nhất quy trình phân tích, đánh giá hàm lượng dinh dưỡng và kiểm soát chất lượng các sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng vitamin B12 (dưới dạng cyanocobalamin) trong các loại thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho nhiều loại nền mẫu thực phẩm phức tạp khác nhau, đặc biệt là các sản phẩm sữa, thực phẩm dành cho trẻ em, thực phẩm ăn kiêng và các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các tài liệu viện dẫn sau:
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 4851 (ISO 3696) về yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng cho phòng thử nghiệm phân tích, nhằm đảm bảo độ tinh khiết tối đa của dung môi và nước pha chế trong suốt quá trình phân tích sắc ký.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc phân tích vitamin B12 được mô tả chi tiết qua các giai đoạn kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Giải phóng vitamin B12: Vitamin B12 liên kết với protein trong mẫu thực phẩm được giải phóng bằng phương pháp thủy phân (thường sử dụng enzyme hoặc xử lý nhiệt trong môi trường đệm acid nhẹ). Quá trình này có sự tham gia của natri xyanua để chuyển đổi tất cả các dạng cobalamin tự do và liên kết về dạng cyanocobalamin ổn định nhất.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi để nguội và lọc sẽ được làm sạch bằng cách cho đi qua cột ái lực miễn dịch (immunoaffinity column - IAC) đặc hiệu với vitamin B12. Kháng thể trên cột sẽ giữ lại vitamin B12 và cho phép loại bỏ hoàn toàn các tạp chất cản trở trong nền mẫu thực phẩm.
- Rửa giải và cô đặc: Vitamin B12 bám trên cột ái lực miễn dịch được rửa giải bằng dung môi thích hợp (như methanol) để thu hồi hoàn toàn, sau đó dịch rửa giải có thể được cô đặc bằng dòng khí nitơ trước khi tiến hành phân tích sắc ký.
- Định lượng bằng HPLC: Dịch rửa giải sau khi cô đặc được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình tách sắc ký được thực hiện trên cột pha đảo (thường là cột C18) và hàm lượng vitamin B12 được phát hiện, định lượng bằng detector tử ngoại (UV) ở bước sóng thích hợp (thường là 361 nm) hoặc detector huỳnh quang sau khi thực hiện phản ứng dẫn xuất hóa.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe về chất lượng hóa chất nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ thu hồi cao của phép đo:
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, dung môi được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích chuyên dùng cho sắc ký (HPLC grade). Nước sử dụng phải là nước loại 1 theo tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương để tránh gây nhiễu đường nền sắc ký.
- Chất chuẩn đối chứng: Cyanocobalamin chuẩn (vitamin B12) có độ tinh khiết đã được xác định rõ ràng. Chất chuẩn phải được bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp và lưu trữ ở nhiệt độ thấp theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất để tránh phân hủy.
- Dung dịch đệm và dung môi pha động: Các hóa chất dùng để pha chế dung dịch đệm (như natri dihydrogen phosphat, acid citric, natri xyanua) và dung môi pha động (như methanol, acetonitrile) phải được chuẩn bị chính xác theo nồng độ quy định, đồng thời phải được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µm và khử khí trước khi đưa vào hệ thống HPLC.
- Cột ái lực miễn dịch (IAC): Cột chứa các kháng thể đặc hiệu với vitamin B12, có khả năng liên kết và giữ lại tối thiểu một lượng vitamin B12 xác định theo khuyến cáo kỹ thuật của nhà sản xuất, đảm bảo hiệu suất làm sạch mẫu tối ưu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH VITAMIN B12 BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs - Determination of vitamin B12 by high performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 9514:2012 được xây dựng trên cơ sở AOAC 2011.10 Vitamin B12 in infant formula and adult nutritionals. High-performance liquid chromatography;
TCVN 9514:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH VITAMIN B12 BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs - Determination of vitamin B12 by high performance liquid chromatography (HPLC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng vitamin B12 trong thực phẩm bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận trên các mẫu thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh và sản phẩm bổ sung vitamin B12 dành cho người lớn. Để có thêm thông tin về các dữ liệu đã được đánh giá xác nhận ở trên, xem Phụ lục A.
Vitamin B12 được chiết ra khỏi mẫu thử bằng dung dịch đệm natri axetat (pH 4,5) và kali xyanua ở 105 oC. Dịch chiết được tinh sạch và cô đặc bằng cột chiết pha rắn (SPE) C8 hoặc C18, sau đó được phân tích bằng sắc kí rây phân tử và sắc kí pha đảo. Vitamin B12 được xác định bằng sắc kí lỏng với detector khả kiến ở bước sóng 550 nm.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước có điện trở suất không nhỏ hơn 15 MW cm, trừ khi có quy định khác.
3.1 Axetonitril, loại dùng cho HPLC.
3.2 Canxi sulfat, khan, cỡ hạt 8 mesh, sử dụng làm chất hút ẩm, ví dụ Drierite 1).
3.3 Dung dịch etanol, 25%
Pha loãng 50 ml etanol bằng nước đến 200ml.
3.4 Dung dịch đệm natri axetat, 0,1 M
Hòa tan 16,4 g natri axetat khan hoặc 27,2 g natri axetat ngậm ba phân tử nước trong khoảng 1800 ml nước. Chỉnh pH đến 4,50 bằng axit axetic đậm đặc. Pha loãng bằng nước đến 2 000 ml.
Dung dịch đã pha có thể sử dụng trong vòng 3 tháng.
3.5 Dung dịch kali xyanua, 0,4%
Hòa tan 0,02 g kali xyanua (độ tinh khiết ³ 97 %) trong dung dịch đệm natri axetat 0,1 M (3.4) và pha loãng đến 5 ml.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
3.6 Dung dịch kali xyanua, 1%
Hòa tan 0,25 g kali xyanua (độ tinh khiết ³ 97 %) trong nước và pha loãng đến 25 ml.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
3.7 Dung dịch Taka-diastaza, 6%
Hòa tan 0,6g Taka-diastaza2) trong 10 ml nước. Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
3.8 Dung môi pha động A
Pha loãng 4,0 ml trietylamin (TEA) bằng nước đến 1 000 ml và chỉnh pH đến giá trị từ 5 đến 7 bằng axit formic đậm đặc.
3.9 Dung môi pha động B
Chuyển 4,0 ml TEA vào 250 ml axetonitril, pha loãng bằng nước đến 1 000 ml và chỉnh pH đến giá trị từ 5 đến 7 bằng axit formic đậm đặc.
3.10 Dung môi pha động C
Chuyển 4,0 ml TEA vào 750 ml axetonitril, pha loãng bằng nước đến 1 000 ml và chỉnh pH đến giá trị từ 5 đến 7 bằng axit formic đậm đặc.
3.11 Dung dịch axet
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8471:2010 (EN 12856:1999) về Thực phẩm - Xác định Acesulfame-K, aspartame và sacarin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7731:2008 (EN 14573 : 2004) về Sản phẩm thực phẩm - Xác định 3-Monoclopropan-1,2-diol bằng sắc ký khí/phổ khối (GC/MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sacarin bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo quang phổ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9517:2012 (EN 15111 : 2007) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định iot bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9518:2012 về Thực phẩm - Xác định axit benzoic và axit sorbic- Phương pháp sắc kí khí
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 (EN 1988-1:1998) về Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2012 về Thực phẩm - Xác định crom, selen và molypden bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 1Quyết định 3577/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3435/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8471:2010 (EN 12856:1999) về Thực phẩm - Xác định Acesulfame-K, aspartame và sacarin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7731:2008 (EN 14573 : 2004) về Sản phẩm thực phẩm - Xác định 3-Monoclopropan-1,2-diol bằng sắc ký khí/phổ khối (GC/MS)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sacarin bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo quang phổ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9517:2012 (EN 15111 : 2007) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định iot bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9518:2012 về Thực phẩm - Xác định axit benzoic và axit sorbic- Phương pháp sắc kí khí
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 (EN 1988-1:1998) về Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2012 về Thực phẩm - Xác định crom, selen và molypden bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2017 (ISO 20634:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng cho người lớn - Xác định vitamin B12 bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao pha đảo (RP-HPLC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 về Thực phẩm - Xác định vitamin B12 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN9514:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
