Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 quy định phương pháp xác định hàm lượng các 5'-mononucleotid trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân tích để xác định hàm lượng của 5'-mononucleotid bao gồm: cytidin 5'-monophosphat (CMP), adenosin 5'-monophosphat (AMP), uridin 5'-monophosphat (UMP), guanosin 5'-monophosphat (GMP) và inosin 5'-monophosphat (IMP) có trong các sản phẩm thực phẩm.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp và được áp dụng phổ biến đối với các sản phẩm sữa công thức dành cho trẻ em và các sản phẩm dinh dưỡng y tế, giúp kiểm soát chính xác hàm lượng dinh dưỡng bổ sung theo quy chuẩn.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất.
- Tiêu chuẩn viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích, nhằm đảm bảo chất lượng nước sử dụng đạt tiêu chuẩn tinh khiết cao nhất, không gây nhiễu kết quả phân tích sắc ký.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình phân tích bắt đầu bằng việc chiết xuất các hợp chất 5'-mononucleotid từ mẫu thực phẩm bằng dung dịch đệm thích hợp hoặc nước ấm dưới điều kiện kiểm soát pH nghiêm ngặt để giải phóng hoàn toàn các chất cần phân tích ra khỏi cấu trúc nền mẫu.
- Dịch chiết sau đó được tiến hành lọc qua màng lọc chuyên dụng (thường là màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µm hoặc nhỏ hơn) để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất lơ lửng và các phân tử lớn có khả năng gây tắc nghẽn hệ thống sắc ký.
- Hỗn hợp sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Quá trình phân tách các mononucleotid được thực hiện trên cột pha đảo (thường là cột C18) kết hợp với việc sử dụng chương trình dung môi pha động (rửa giải đẳng dòng hoặc rửa giải theo chương trình dung môi) phù hợp.
- Việc phát hiện và định lượng các chất được thực hiện bằng detector tử ngoại (UV) ở bước sóng hấp thụ đặc trưng (thường là 254 nm hoặc 260 nm). Hàm lượng của từng mononucleotid được tính toán dựa trên việc so sánh thời gian lưu và diện tích pic của mẫu thử với các pic của dung dịch chuẩn tương ứng.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, dung môi và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích cao hoặc loại chuyên dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Nước sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu của nước loại 1 theo tiêu chuẩn TCVN 4851.
- Các chất chuẩn tinh khiết bao gồm: Adenosin 5'-monophosphat (AMP), Cytidin 5'-monophosphat (CMP), Guanosin 5'-monophosphat (GMP), Inosin 5'-monophosphat (IMP), và Uridin 5'-monophosphat (UMP) với hàm lượng hoạt chất đã được xác định rõ ràng để pha chế các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc.
- Hóa chất pha động và dung dịch đệm: Bao gồm các muối photphat (như kali dihydro photphat), các dung môi hữu cơ tinh khiết (như methanol, acetonitril) và các chất điều chỉnh pH (như axit photphoric hoặc natri hydroxit) nhằm thiết lập môi trường pH tối ưu cho quá trình phân tách các chất trên cột sắc ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH 5'-MONONUCLEOTID BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs - Determination of 5'-mononucleotides by high performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 9515:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 2011.20 Routine analysis of 5'-mononucleotides in infant formula and adult/pediatric nutritional formula by liquid chromatography;
TCVN 9515:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH 5'-MONONUCLEOTID BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Foodstuffs - Determination of 5'-mononucleotides by high performance liquid chromatography (HPLC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng 5'-mononucleotid trong thực phẩm bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận trên các mẫu thức ăn công thức dùng cho trẻ sơ sinh và sản phẩm bổ sung 5'-mononucleotid dành cho người lớn.
Mẫu thử được hòa tan trong dung dịch có nồng độ muối cao để ức chế các tương tác với protein và chất béo. Các hợp chất 5'-mononucleotid gồm uridin 5'-monophosphat (UMP), inosin 5'-monophosphat (IMP), adenosin 5'-monophosphat (AMP), guanosin 5'-monophosphat (GMP) và cytidin 5'-phosphat (CMP) được phân tách từ nền mẫu bằng chiết pha rắn trao đổi anion mạnh (SPE) sau đó phân tích bằng sắc kí dùng cột pha tĩnh C18, gradient rửa giải, dùng detector UV và định lượng bằng kĩ thuật nội chuẩn dùng thymidin 5'-monophosphat (TMP).
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước có điện trở suất không nhỏ hơn 18 MW cm, trừ khi có quy định khác.
3.1. Metanol
3.2. Dung dịch đệm, kali dihydro phosphat (KH2PO4), 0,25M, pH 3,5
Hòa tan 34,02g kali dihydro phosphat trong 900 ml nước và chỉnh pH đến 3,5 bằng axit orthophosphoric. Pha loãng đến 1 lít.
3.3. Dung dịch chiết, natri clorua (NaCl) 1 M và axit etylendiamintetraaxetic (EDTA) 5mM
Hòa tan 58,5 g natri clorua và 1,46 g EDTA trong nước. Pha loãng đến 1 lít.
3.4. Dung dịch kali bromua (KBr), 0,3 M
Hòa tan 3,57g kali bromua trong 100ml nước.
3.5. Dung dịch rửa giải, kali dihydro phosphat (KH2PO4), 0,5 M, pH 3,0
Hòa tan 6,805 g kali dihydro phosphat trong 90 ml nước và chỉnh pH đến 3,0 bằng axit orthophosphoric. Pha loãng đến 100 ml.
3.6. Dung môi pha động A, kali dihydro phosphat (KH2PO4), 10mM, pH 5,6
Hòa tan 1,36 g kali dihydro phosphat trong 900ml nước và chỉnh pH đến 5,6 bằng dung dịch kali hydroxit (KOH) 10% (khối lượng/thể tích). Pha loãng bằng nước đến 1 lít.
Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng.
CHÚ THÍCH: Việc chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng để tránh sự phát triển của vi sinh vật trong đệm phosphat ở nhiệt độ phòng khi dung dịch đệm chứa hàm lượng thấp hoặc không chứa dung môi vô cơ.
3.7. Dung môi pha động B, 100% metanol.
3.8. Chất chuẩn và dung dịch chuẩn
3.8.1. Chất chuẩn
Sử dụng các chất chuẩn có độ tinh khiết ≥ 99% (sản phẩm của Sigma hoặc tương đương):
TMP.-CAS No. 365-07-1
AMP.-CAS No. 61-19-8
CMP.-CAS No. 63-37-6
GMP.-CAS No. 85-32-5
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sacarin bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 về Thực phẩm - Xác định vitamin B12 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo quang phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9517:2012 (EN 15111 : 2007) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định iot bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9518:2012 về Thực phẩm - Xác định axit benzoic và axit sorbic- Phương pháp sắc kí khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 (EN 1988-1:1998) về Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2012 về Thực phẩm - Xác định crom, selen và molypden bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 1Quyết định 3577/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3435/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sacarin bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9513:2012 (EN 14663:2005) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 (bao gồm các dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9514:2012 về Thực phẩm - Xác định vitamin B12 bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9516:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo quang phổ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9517:2012 (EN 15111 : 2007) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định iot bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9518:2012 về Thực phẩm - Xác định axit benzoic và axit sorbic- Phương pháp sắc kí khí
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 (EN 1988-1:1998) về Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9520:2012 về Thực phẩm - Xác định crom, selen và molypden bằng phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2017 (ISO 20638:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định các nucleotid bằng sắc ký lỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9515:2012 về Thực phẩm - Xác định 5'' -mononucleotid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN9515:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
